Báo cáo tự đánh giá


 

MỤC LỤC

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN II. TỔNG QUAN

PHẦN III. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1

SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG

Tiêu chuẩn 2

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

Tiêu chuẩn 3

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tiêu chuẩn 4

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Tiêu chuẩn 5

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIẢNG VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

Tiêu chuẩn 6

NGƯỜI HỌC

Tiêu chuẩn  7

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN VÀ

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Tiêu chuẩn 8

HOẠT ĐỘNG HỢP T ÁC QUỐC TẾ

Tiêu chuẩn 9

THƯ VIỆN, TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP VÀ CS VẬT CHẤT KHÁC

Tiêu chuẩn 10

TÀI CHÍNH VÀ QU ẢN LÝ TÀI CHÍNH

PHẦN IV.  KẾT LUẬN

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

PHẦN VI. PHỤ LỤC

CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt

Chú thích

1

BGH

Ban Giám hiệu

2

CBGD

Cán bộ giảng dạy

3

CBGV

Cán bộ - Giảng viên

4

CSVC

Cơ sở vật chất

5

QLSV

Quản lý sinh viên

6

CTĐT

Chương trình đào tạo

7

HĐQT

Hội đồng Quản trị

8

NCKH- HTQT

Nghiên cứu khoa học -Hợp tác Quốc tế

9

NCKH&PTCN

Nghiên cứu khoa học và Phát triển Công nghệ

10

NN&PTNN

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

11

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

12

THPT

Trung học phổ thông

13

UBND

Ủy ban Nhân dân

 

 

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Chất lượng đào tạo là một trong những vấn đề thenchốt, quyết định sự tồn tại và phát triển của một trường đại học. Sứ mạng và mục tiêu của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông đã được khẳng định trong đề án khả thi thành lập trường và luôn kiên trì phấn đấu thực hiện từng bước theo cam kết ban đầu. Theo định kỳ, trường rà soát, chỉnh sửa, cải tiến chươngtrình đào tạo phù hợp với nhu cầu  xã hội, không ngừng bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy, cơ sở vật chất ngày càng khang trang, đầy đủ để có thể đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng Đông Nam Bộ. Dù là trường mới được thành lập nhưng với mục tiêu là phải khẳng định và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo để theo kịp các trường có thâm niên và tiên tiến trong khu vực và cả nước, Trường đã tiến hành thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học theo 10 tiêu chuẩn, với 61 tiêu chí theo quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo.

Để việc triển khai công tác tự đánh giá đúng kế hoạch và đạt kết quả tốt, trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá bao gồm Ban Giám hiệu, đại diện lãnh đạo các Khoa, Phòng, Trung tâm. Thông qua công tác tự đánh giá chất lượng đào tạo, toàn thể cán bộ, giảng viên, nhân viênbiết được hiện tại trường đã đạt hay chưa đạt và đạt bao nhiêu phần trăm của từng tiêu chí. 

Từ kết quả thực tế của công tác tự đánh giá, trường đã xác định rõ  những tồn tại ở mỗi tiêu chí để rồi đề ra kế hoạch hành động và biện pháp khắc phục ở  tất cả các khâu trong cơ cấu tổ chức và thực hiện như phát hành và quản lý văn bản, công tác đào tạo,nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, quản lý  tài chính, xây dựng cơ sở vật chất, ...  Đồngthời, thông qua công tác này, sẽ tạo nên một sự chuyển biến mạnh mẽ cả từ nhận thức lẫntrong hành động của đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên trong toàn trường về tự đánh giá hất lượng giáo dục.

 

PHẦN II. TỔNG QUAN

 

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông được thành lập theo quyết định số 2168/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động đào tạo theo Quyết định số 727/QĐ-BGDĐT ngày 4 tháng 3 năm 2014. Hiện nay, Trường Đại học Công nghệ Miền Đông đã ổn định nhân sự  hoạt động và đầu tư cơ sở vật chất trên diện tích 10 ha, các trang thiết bị, tài liệu giảng dạy, thư viện điện tử, môi trường học tập hiện đại.

Sứ mệnh của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông là đào tạo những Dược sĩ, Kỹ sư và Cử nhân có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ kiến thức và năng lực thực hành giỏi nhằm đáp ứng nguồn nhân lực có trình độ cao cho địa bàn tỉnh Đồng Nai và toàn khu vực miền Đông Nam bộ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

 Trường xây dựng chương trình và đào tạo theo học chế tín chỉ nhằm tạo điều kiện thuận lợi  cho người học rèn luyện khả năng tự học. Trường đang tích cực đa dạng hóa các loại hình đào tạo nhằm đáp ứng hơn nữa nhu cầu học tập của người học phục vụ cho quá trình  phát triển kinh tế - xã hội của Đông Nam bộ và cả nước.

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông đã làm tốt các công tác đối với người học như hướng dẫn rõ ràng và đầy đủ về chương trình đào tạo, hỗ trợ mọi mặt về học tập và đời sống tinh thần nhằm đảm bảo tốt nhất các quyền lợi của người học, từ đó  tạo điều kiện giúp sinh viên học tập và rèn luyện đạt kết quả tốt.

Các công tác tổ chức hành chính, kế hoạch tài chính, quản trị thiết bị, quản lý sinh viên, thư viện,… của Trường đều được triển khai có hệ thống và thực hiện có hiệu quả trong việc phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên.

Mục đích tự đánh giá: Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường để đăng ký kiểm định chất lượng. Trên cơ sở đó, để trường tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng các hoạt động theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, từng bước hội nhập đạt chuẩn về chất lượng giáo dục của khu vực và thế giới.

Trong quá trình tự đánh giá, làm cho mọi thành viên trong trường hiểu rõ nội dung từng tiêuchuẩn, nội hàm các tiêu chí, quy trình tự đánh giá và xây dựng được kế hoạch cụ thể khắcphục ngay các tồn tại, thiếu sót và hoàn thiện dần các mặt, các hoạt động, các điều kiện vật chất không ngừng bổ sung sao cho có hiệu quả nhất, không lãng phí, phù hợp với sứ mạngvà mục tiêu đã công bố.

Phm vi tự đánh giá: Đánh giá tổng thể các hoạt động giáo dục, các thành tố, các điều kiện của Trường trong một chu kỳ kiểm định chất lượng, theo Quy định về tiêu chuẩn đánhgiá chất lượng giáo dục trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hi đồng tự đánh giá: Đưc thành lập theo quyết định số 12/QĐ-ĐH ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Miền Đông gồm có 14 thành viên.

Phương pháp đánh giá: Trong quá trình tự đánh giá, Trường căn cứ theo các tiêu chí củatừng tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học. Đối vớimỗi tiêu chí, Trường xem xét, đánh giá theo trình tự sau:

-  Mô tả để làm rõ nội hàm của tiêu chí, lựa chọn các minh chứng điển hình cho tiêu chí.

- Phân tích, so sánh, đánh giá để nêu được các điểm mạnh và các điểm tồn tại cần khắc phục.

- Lập kế hoạch hành động cụ thể để khắc phục các tồn tại nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo trong thời gian tới.

Công cụ tự đánh giá: Sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đạihọc ban hành kèm theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tài liệu hướng dẫn khác trong các đợt tập huấn về công tác tự đánh giá.

Quy trình tự đánh giá: Thc hiện quy trình tự đánh giá theo các bước sau đây:

- Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.

- Thành lập hội đồng tự đánh giá.

- Lập kế hoạch tự đánh giá.

- Thu thập các thông tin và minh chứng. Chọn lọc và mã hóa các minh chứng.

- Phân ch, xử lý các thông tin và minh chứng đã thu thập.

- Viết báo cáo đánh giá các tiêu chí của từng tiêu chuẩn.

- Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá tổng thể.

- Triển khai các kế hoạch hành động sau khi hoàn thành công tác tự đánh giá.

Quy định mã hóa minh chứng: Việc mã hóa minh chứng được áp dụng

theo công thức sau: Hn.ab.cd.ef

Trong đó:

  - H: hộp minh chứng của mỗi tiêu chuẩn.

- n: số thứ tự tự của hộp minh chứng (từ 1 cho đến hết)

- ab: số thứ tự của tiêu chuẩn (từ 01 đến 10)

- cd: số thứ tự của tiêu chí trong tiêu chuẩn (từ 01 đến 09)

- ef: số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (từ 01 cho

 đến hết).

Đm bảo chất lượng giáo dục luôn luôn mục tiêu phấn đấu lâu dài của trường nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng Đông Nam bộ và  cả nước. Vì vậy, công tác tự đánh giá chất lượng trường đại học được lãnh đạo Trường, cán bộ cũng như giảng viên hết sức quan tâm và thực hiện nghiêm túc. Trong quá trình tiến hành công tác này, trường đã phát hiện và phân tích những điểm mạnh, những tồn tại trong từng lĩnh vực,từ đó vạch ra kế hoạch hành động để phát huy những điểm mạnh, khắc phục những tồn tại trong chu kỳ kiểm định tiếp theo như sau:

 

Tiêu chuẩn 1

SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1. Những điểm mạnh

Sứ mạng của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông đã sớm được xây dựng, bổ sung và hoàn thiện. Nội dung của sứ mạng rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của trường và có sự gắn kết với sự phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và cả nước. Sứ mạng trường được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giảng viên,  nhân viên và sinh viên trong và ngoài trường. Trên cơ sở sứ mạng đã công bố, trường đã xây dựng các mục tiêu, chiến lược phát triển phù hợp với Luật Giáo dục đại học, được cụ thể hóa theo từng giai đoạn và thường xuyên có sự rà soát, điều chỉnh nhằm phù hợp với yêu cầu thực tế của xã hội. Các mục tiêu giáo dục được xây dựng với sự thống nhất cao của toàn thể  các đơn vị chức năng, hệ thống  chính trị và cá nhân trong nhà trường và  được công bố rộng rãi trong toàn trường.

2. Những tồn tại

Mt bộ phận nhỏ cán bộ, giảng viên chưa quan tâm đúng mức và chưa  nhận thức đầy đủ về sứ mạng và mục tiêu  của Trường; việc quảng bá sứ mạng và mục tiêu của Trườngtrong cộng đồng xã hội còn hạn chế.

3. Kế hoạch hành động

Từ năm 2015, Trường triển khai đồng bộ các biện pháp quảng bá rộng rãi về sứ mạng,mục tiêu của trường trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin, trong các Hội nghị người lao động, sinh hoạt đầu khoá và các bảng tin, bảng thông báo của trường.

 

Tiêu chuẩn 2

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

1.  Những điểm mạnh

Cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông được thực hiện theo đúng quy chế, quy định và được sắp xếp hợp lý, bổ sung phù hợp với yêu cầu phát triển của trường; luôn đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý,  phục vụ tốt công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học mà trường giao phó.

Hiện tại, do thành lập chưa lâu nên bộ máy của trường được tổ chức tinh, gọn. Các hoạt động của trường đều được quản lý chặt chẽ có hiệu quả do trường đã vận dụng các văn bản pháp quy của cấp trên, đồng thời có hệ thống văn bản rõ ràng quy định rõ chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân trong toàn Trường. Các cá nhân hàng ngày và định kỳ đều báo cáo công việc cho cấp quản lý.

Nhân sự tại trường là những giảng viên, cán bộ quản lý giàu thâm niên, kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục và các giảng viên, nhân viên trẻ, nhiệt tình công tác.

Việc vận dụng công nghệ thông tin vào quản lý đã phát huy hiệu quả, các công việc được tổ chức thực hiện, báo cáo qua hệ thống phần mềm, email giúp tiết kiệm thời gian, chi phí.

Trường đã xây dựng quy định về tuyển dụng chặt chẽ trên nguyên tắc coi trọng năng lực làm việc, giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

2. Những tồn tại

Do mới thành lập nên cơ cấu tổ chức chưa hoàn thiện, số lượng nhân sự còn ít.

3. Kế hoạch hành động

Từ năm 2015, Trường tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức, thành lập thêm một số đơn vị trực thuộc như phòng quản lý nghiên cứu khoa học, thành lập các bộ môn.

Tuyển dụng các giảng viên, cán bộ đủ tiêu chuẩn theo quy định và đáp ứng được yêu cầu công việc của Trường. Cử cán bộ quản lý trẻ dự các lớp tập huấn về kiến thức quản lýgiáo dục, kiến thức chuyên môn.

Ban hành quy định chặt chẽ về quản lý tài liệu tuyển sinh, tốt nghiệp, về công tác văn thư lưu trữ đồng thời  thường xuyên kiểm tra công tác lưu trữ. Xây dựng quy định về hoạt động đảm bảo chất lượng; nâng cao vai trò của bộ phận đảm bảo chất lượng trong toàn bộ các hoạt động về đào tạo, thành lập mạng lưới đảm bảo chất lượng và quy định về nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền lợi cho đội ngũ cán bộ đảm bảo chất lượng tại các khoa.

Tiêu chuẩn 3

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Những điểm mạnh

Chương trình đào tạo của Trường đại học Công nghệ Miền Đông được xây dựng trên cơ sở  chương trình khung do bộ Giáo dục và  Đào tạo ban hành, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu Trường. Chương trình đào tạo được xây dựng, rà soát, bổ sung và hoàn thiện dựa trên các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học chuyên môn, giảng viên và cán bộ quản lý và đơn vị sử dụng lao động, được thẩm định bởi các tổ chức đào tạo có kinh nghiệm đào tạo, uy tín.

 Chương trình đào tạo của Trường luôn cập nhật và tham khảo các chương trình giáo dục của các trường đại học có uy tín trong nước. Chương trình đào tạo được rà soát, điều chỉnh đảm bảo tính liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác.

2. Những tồn tại

Chưa có kế hoạch định kỳ đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo một cách toàn diện đối với tất cả các chương trình giáo dục được ban hành. Trường chưa định kỳ tham khảo ý kiến của người đã tốt nghiệp, chuyên gia trong ngành và các tổ chức tuyển dụng về chương trình đào tạo.

3.  Kế hoạch hành động

Từ năm 2015, Trường sẽ xây dựng kế hoạch lấy ý kiến định kỳ đại diện của các tổ chức xã hội-nghề nghiệp, người sử dụng lao động làm cơ sở cập nhật và hoàn thiện các chương trình đào tạo. Trường cũng sẽ ban hành quy định về thời gian xem xét cải tiến chương trình đào tạo.

Trường sẽ xem xét trình Hội đồng khoa học để tăng cường các môn học kĩ năng mềm, kĩ năng nghề nghiệp vào chương trình  đào tạo.

Tiêu chuẩn 4

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

1. Những điểm mạnh

Trường đại học Công nghệ Miền Đông đào tạo theo hình thức chính quy, gồm các bậc học đại học, cao đẳng, nhằm tạo điều kiện tối đa cho người học và đáp ứng tốt hơn nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương và vùng Đông Nam bộ.

Trường đã có các biện pháp tích cực cho hoạt động đào tạo theo học chế tín chỉ đồng thời chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho người học và tăng tính chủ động, tích cực của người học. 

 Giờ giấc, kết quả học tập của người học được quản lý trên phần mềm quản lý đào tạo và được công bố công khai, kịp thời theo quy định, được lưu trữ đầy đủ, an toàn và chính xác.

2. Những tồn tại

Trường chưa tổ chức thống kê, khảo sát, đánh giá mức độ khó dễ của đề thi, chưa có ngân hàng để thi. Việc khai thác phần mềm trong quản lý kết quả học tập chưa thậtsự hiệu quả do phần mềm tin học và khả năng khai thác của nhân viên còn hạn chế do đó nhiều công đoạn vẫn phải làm thủ công.

3. Kế hoạch hành động

Ci tiến phần mềm quản lý đào tạo để phù hợp với các yêu cầu quản lý theo học chế tín chỉ. Xây dựng ngân hàng đề thi.

 

Tiêu chuẩn 5

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIẢNG VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

1. Những điểm mạnh

Việc bổ nhiệm và tuyển dụng cán bộ thực hiện công khai, minh bạch và đúng quy địnhcủa bộ Giáo dục và Đào tạo. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, giảngviên luôn được trường quan tâm và chú trọng. Trường đảm bảo đầy đủ các quyền lợi của cán bộ, giảng viên và nhân viên theo quy định của pháp luật. Đội ngũ quản lý của trường có năng lực chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu, hầu hết sử dụng khá tốt ngoại ngữ và tin học đáp ứng yêu cầu về công việc, giảng dạy và một phần công tác nghiên cứu khoa học.

Công đoàn Trường được thành lập để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, đồng thời là cầu nối giữa Trường và cán bộ, giảng viên.

2.  Những tồn tại

Các quy định về kinh phí cũng như các chính sách tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên, nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong và ngoài nước còn những mặt cần khắc phục.

Chưa có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nhân sự trung và dài hạn.

3. Kế hoạch hành động

Trường tiến hành xây dựng kế hoạch chi tiết tới từng cán bộ, giảng viên để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, học tập ngoại ngữ và chuyên môn. Xây dựng các quy định về kinh phí cũng như các chính sách tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên, nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong và ngoài nước.

Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nhân sự trung và dài hạn trên cơ sở chiến lược phát triển chung của Trường.

Tiêu chuẩn 6

NGƯỜI HỌC

1. Những điểm mạnh

Sinh viên được được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về mục tiêu, chương trình đào tạo, các yêu cầu về học tập, kiểm tra, đánh giá và thực hiện tốt quy chế đào tạo. Chính sách xã hội đối với người học được Trường tổ chức thực hiện thường xuyên, nghiêm túc, đảm bảo khách quan, công bằng; tạo mọi điều kiện thuận lợi để sinh viên được hưởng chế độ đúng với quy định của bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Trường kêu gọi sự đóng góp từ cán bộ, giảng viên trong trường và từ các nguồn khác, các đơn vị tài trợ để cấp học bổng cho sinh viên.

Sinh viên thường xuyên được cung cấp đầy đủ thông tin về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, được tạo điều kiện để tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao giúp phát triển toàn diện.

Ý kiến sinh viên luôn được lắng nghe thông qua cố vấn học tập, các buổi gặp gỡ giữa sinh viên với Ban giám hiệu (theo lịch 1 ngày/tuần).

Dù mới thành lập, Trường đã có ký túc xá cho sinh viên. Sinh viên dược miễn phí chỗ ở trong năm đầu.

4.  Những tồn tại

Các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động thể dục thể thao còn chưa đầy đủ. Chưa thành lập được nhiều câu lạc bộ văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao

Nhà trường chưa thành lập Trung tâm tư vấn hỗ trợ cho sinh viên.

3. Kế hoạch hành động

Năm học 2014 - 2015, Trường xây dựng thêm ký túc xá đáp ứng thêm chỗ ở cho 1.000 sinh viên. Trường sẽ thành lập Trung tâm Quan hệ doanh nghiệp - hỗ trợ sinh viên.

 

Tiêu chuẩn 7

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ỨNG DỤNG,

PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

1.  Những điểm mạnh

Trường luôn quan tâm đến công tác NCKH của đội ngũ giảng viên, tạo điều kiện tốtnhất để giảng viên phát huy công tác nghiên cứu; tạo điều kiện cho các cán bộ, giảng viên đi tham gia các hội nghị khoa học trong và ngoài nước.

Trường đã ban hành Quy định về công tác nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên và sinh viên.

2. Những tồn tại

Trường mới thành lập, ngân sách cho hoạt động NCKH của trường còn thấp nên hoạt động nghiên cứu khoa học hiện do các cán bộ, giảng viên giàu kinh nghiệm đảm nhiệm, chưa có sự tham gia nhiều của các cán bộ, giảng viên trẻ. Số lượng đề tài NCKH còn rất ít.

Trường chưa thành lập phòng Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học.

3. Kế hoạch hành động

Định kỳ hàng năm, Trường phổ biến thủ tục, hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, Tỉnh và cấp cơ sở. Trường tạo mọi điều kiện về kinh phí hỗ trợ các đề tài nghiên cứu, đẩy mạnh liên kết giữa các nhóm nghiên cứu trongtrường với các tỉnh, trường, viện nghiên cứu, và các đơn vị sản xuất.

Từ năm 2015, trường đưa ra kế hoạch để khuyến khích các cán bộ trẻ và sinh viêntham gia tích cực hơn nữa hoạt động NCKH và công bố các bài báo, đồng thời có chính sách hỗ trợ với lực lượng cán bộ trẻ.

Mặt khác, trường mở lớp tập huấn, hướng dẫn cán bộ trẻ, sinh viên xây dựng đề tài NCKH, chia sẻ kinh nghiệm tìm kinh phí cho đề tài NCKH và phương pháp viết bài báo khoa học, thể lệ đăng bài trên các tạp chí khóa học trong và ngoài nước.

Trường có kế hoạch để sinh viên năm ba trở đi có thể tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học,

 

Tiêu chuẩn 8

HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ

1.  Những điểm mạnh

Trường đã có kế hoạch, đàm phán với một số đối tác nước ngoài.

2.  Những tồn tại

Trường đã nhận được sự quan tâm của các trường, đại học nước ngoài trong việc hợp tác đào tạo.

Trường chưa có những văn bản quy định rõ ràng về hợp tác quốc tế. Hoạt động hợp tác quốc tế của trường mới bắt đầu, chưa thật sự phát triển trong công tác huy động đầu tư nước ngoài về lĩnh vực nghiên cứu khoa học, trao đổi giảng viên và sinh viên, chưa có những kế hoạch cụ thể về thu hút đầu tư, hợp tác nghiên cứu khoa học. Lực lượng cán bộ nghiên cứu của trường chưa đủ mạnh để có những công trình NCKH cùng đối tác nước ngoài.

3. Kế hoạch hành động

Năm 2015, Trường mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với các trường đại học, viện nghiên cứu nước ngoài để mở các chương trình liên kết đào tạo sau đại học, các khoá học ngắn hạn; tình nguyện viên giúp nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ và sinh viên; tiếp tục xây dựng các chương trình hợp tác đào tạo với các đối tác nước ngoài, tăng cường thực hiện các chương trình trao đổi sinh viên, trao đổi giảng viên; tổ chức các hình thức đào tạo tại chỗ, du học tại chỗ cấp bằng nước ngoài và tham quan, trao đổi kinh nghiệm, tham gia các hội thảo khoa học.

 Trường sẽ tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, tích cực tìm kiếm mở rộng các mối quan hệ với  các trường, viện nghiên cứu nước ngoài, để cho hoạt động này phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Khuyến khích cán bộ giảng dạy của trường nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học để có thể cùng hợp tác nghiên cứu với các đối tác nước ngoài.

Tiêu chuẩn 9

THƯ VIỆN, TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP

VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KHÁC

1.  Những điểm mạnh

Thư viện Trường được quản lý bằng phần mềm chuyên dụng ALIB, có phòng đọc, sách báo, tài liệu, phòng máy vi tính và vốn tài liệu phong phú, đa dạng đáp ứng được nhu cầu học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên, cán bộ và giảng viên trong trường. Trường khảo sát thu thập ý kiến của độc giả về nhu cầu sử dụng tài liệu và chất lượng phục vụ thư viện.

Trường có đủ diện tích lớp học theo quy định, có hội trường rộng rãi, thoáng mát, có sân bãi phục vụ cho các hoạt động thể thao; có đủ phòng thực hành, thí nghiệm và được trang bị tương đối đầy đủ các thiết bị cần thiết phục vụ cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.

Trường đã có được kí túc xá đáp ứng cho nhu cầu của 300 sinh viên, đặc biệt, trường đang xây dựng kí túc xá cho  1.000 sinh viên sẽ hoàn thành trong năm 2015.

Trường cung cấp đầy đủ thiết bị về tin học như máy vi tính, kết nối mạng nội bộ và internet để hỗ trợ các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học, công tác quản lý và điều hành. Trường đã tin học hóa công tác quản lý thông qua việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng. Trường có đội ngũ bảo vệ để đảm bảo an ninh, trật tự trong trường. Các vị trí trọng yếu trong khu vực trường vào các ngày lễ, tết đều được phân công lực lượng bảo vệ trực 24/24.

2.  Những tồn tại

Trường chưa quảng bá được rộng rãi vai trò của thư viện đến toàn thể sinh viên; nguồn sách và tạp chí chưa nhiều. Phòng học, phòng thực hành thí nghiệm và các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, nghiên cứu khoa học đủ nhưng chưa phong phú và đa dạng. Việc khảo sát, lấy ý kiến của người sử dụng thiết bị chưa được thực hiện theo định kỳ.

3.  Kế hoạch hành động

Năm 2015, Trường tiếp tục cập nhật và bổ sung thêm nguồn sách tham khảo, giáo trình và tạp chí; tuyên truyền, giới thiệu về thư viện đến toàn thể sinh viên, Trong 5 năm tiếp theo, trường đầu tư xây dựng thêm lớp học, phòng thực hành, thí nghiệm để phục vụ tốt hơn nhu cầu dạy, học và NCKH. Hàng năm, khảo sát định kỳ mức độ hài lòng của người sử dụng trang thiết bị; mở rộng diện tích phòng làm việc các Khoa; đẩy mạnh việc thực hiện tiến độ giải phóng mặt bằng trong phạm vi quy hoạch của Trường trong thời gian sớm nhất.

Năm 2015, trường phổ biến rộng rãi cho toàn bộ cán bộ, giảng viên trong trường kế hoạch  đầu tư xây dựng cơ bản của Trường giai đoạn 2014-2018. Kết hợp với các cơ quan ban ngành chuyên trách ở địa phương để thúc đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng; tăng tính chuyên nghiệp của lực lượng bảo vệ; mở lớp tập huấn  chuyên môn định kỳ cho đội ngũ bảo vệ chuyên trách.

 

Tiêu chuẩn 10

TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

1.  Những điểm mạnh

Trường đại học Công nghệ Miền Đông có chiến lược thực hiện có hiệu quả để tăng nguồn thu hằng năm như mở thêm ngành đào tạo. Các nguồn thu đã được đầu tư hợp lý, đáp ứng  các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác.

Trường đã xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm một cách có hệ thống, đảm bảo các hoạt động; có tích lũy để tái đầu tư phát triển cơ sở vật chất và nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho người lao động. Công tác quản lý tài chính công khai, minh bạch và đúng quy định. Các đơn vị trực thuộc trường luôn tuân thủ theo qui định và quy trình quản lý tài chính do Hội đồng Quản trị  ban hành.

Việc phân bổ tài chính hàng năm cho các hoạt động hợp lý và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ chung của trường, đồng thời góp phần nâng cao đời sống của người lao động, xây dựng cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên. Trường cân đối thu chi tự chủ bằng nguồn lực chính mình là chủ yếu, góp phần đảm bảo thực hiện mục tiêu của trường trong mọi lĩnh vực.

2.  Những tồn tại

Nguồn thu chủ yếu là học phí của sinh viên. Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chiếm tỉ lệ thấp, không đáng kể; hệ thống thông tin chưa có sự liên thông giữa quản lý tài chính với các công tác quản lý khác.

Công tác lập kế hoạch tài chính hằng năm còn thiếu tính chủ động về thời gian và nguồn kinh phí. Trường chưa định kỳ đánh giá và rút kinh nghiệm về công tác lập kế hoạch tài chính.

3.  Kế hoạch hành động

 Từ năm học 2015, trường bổ sung, hoàn thiện Quy chế tài chính và Quản lý tài sản thành Quy chế chi tiêu nội bộ; hoàn thiện hệ thống thông tin thống nhất trong toàn trường.

Trường tiến hành khảo sát, hướng dẫn quy trình để các đơn vị trực thuộc lập dự trù, phòng Tài chính Kế hoạch xem xét trình Ban Giám hiệu duyệt kế hoạch thu chi của các đơn vị sát với thực tế.

PHẦN III. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1

SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG

Mở đầu

Sứ mạng và mục tiêu của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông được xác định rõ ràng,  phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao phó; thích ứng với các nguồn tài lực và định hướng phát triển của Trường; đồng hành và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Đông Nam  Bộ và cả nước.

Tiêu chí 1.1. Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường;  phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của  địa phương và cả nước.

1.  Mô tả

- Sứ mạng của Trường được khẳng định ngay từ khi mới  thành lập, được nêu rõ trong văn bản “Đề án thành lập Trường Đại học Công nghệ Miền Đông ” (H 1.1.1.1)

- Sứ mạng:

 Là trường đại học đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam bộ, có năng lực hội nhập và phát triển quốc tế. Trở thành một trong những Trường đứng đầu vùng Đông Nam Bộ, có uy tín ảnh hưởng rộng lớn, đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học chất lượng cao, có năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng với các nước trong khu vực.

Sứ mạng đó hoàn toàn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường theo các nhiệm vụ

- Đào tạo nguồn nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao có khả năng sáng tạo, có khả năng thích ứng với quá trình đổi mới trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật và thực tiễn sản xuất;

- Hợp tác chiến lược với các ngành công nghiệp, nông ngư nghiệp trọng điểm nhằm thực hiện có kết quả nhiệm vụ đào tạo, cung cấp cho người học những  kiến thức và kỹ năng thực hành thông qua quá trình học việc và hoạt động sản xuất;

- Hợp tác với các trường đại học và viện nghiên cứu trong và ngoài nước trong việc xây dựng đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo, chương trình nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;

- Khảo sát yêu cầu về nguồn nhân lực của các cơ sở sản xuất và tổ chức tư vấn nghề nghiệp cho sinh viên nhằm giải quyết tốt đầu vào và đầu ra  cho quá trình đào tạo.

Sứ mạng của trường hoàn toàn đồng hành và gắn kết với chiến lược của địa phương và của cả nước theo các văn bản: Nghị quyết 53-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế- xã hội và đảm bảo quốc phòng- an ninh vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 123/2006/QĐ-TTg ngày 29/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết 53-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế- xã hội và đảm bảo quốc phòng- an ninh vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”(H1.1.1.2)

Sứ mạng, nhiệm cụ thể của trường đều rõ ràng và được chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình thực tế của trường và được cụ thể hóa trong các văn bản kế hoạch, chiến lược phát triển trung và dài hạn của trườngTrường đã ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường (H1.1.1.3). Mục tiêu  giáo dục của trường có sự thống nhất cao giữa Hội đồng Quản trị, Ban Giám hiệu, các cấp Ủy Đảng và đoàn thể. Đây là điều kiện tiên quyết để thực hiện các mục tiêu đề ra. Mục tiêu giáo dục cũng được phổ biến, tuyên truyền rộng rãi trong cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên thông qua công tác  tuyên truyền, sinh hoạt đầu khóa, giữa khóa, các tài liệu giới thiệu trường.

2. Điểm mạnh

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông có trụ sở tại Đông Nam bộ, là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ công nghiệp hoá-hiện đại hoá đứng đầu cả nước,Trường có sứ mạng rõ ràng, phù hợp với chức năng, nguồn lực của trường.

Sứ mạng của trường hoàn toàn phù hợp với  định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương và cả nước.

3. Tồn tại

Ý thức về mục tiêu, sứ mạng của trường đối với từng cán bộ, giảng viên và sinh viên chưa đồng đều, nhất là trong sinh viên, cán bộ, nhân viên, giảng viên trẻ.

4. Kế hoạch hành động

Trong thời gian tới, Trường thường xuyên bổ sung và hoàn thiện sứ mạng của trường nhằm đồng hành và gắn kết với chiến lược phát triển của đất nước, khu vực Đông Nam bộ nói chung và của tỉnh Đồng Nai nói riêng. Trường tiếp tục giới thiệu rộng rãi sứ mạng, mục tiêu của trường trên các phương tiện thông tin đại chúng như: báo chí, phát thanh - truyền hình, website,… nhằm nâng cao ý thức về sứ mạng của trường đối với từng cán bộ, giảng viên và sinh viên.

4.  Tự đánh giá:  Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 1.2. Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu  đào tạo trình độ đại học theo quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát,  bổ sung, điều chỉnh và triển khai thực hiện

 1. Mô tả

Mục tiêu của Trường Đại học Công nghệ Miền Đôngđược xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học (H1.1.2.1); sứ mạng đã tuyên bố của nhà trường và được triển khai thực hiện như sau:

- Mục tiêu dài hạn là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng  nhân cách, chính kiến, chí khí, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với phương châm: “học để biết, học để làm, học để chung sống và học để khẳng định bản thân”.

Mục tiêu chiến lược đến năm 2020 (trung hạn) là xây dựng trường thành một trong những trường đại học hàng đầu của vùng Đông Nam bộ, từng bước tiếp cận trình độ đào tạo tiên tiến với các trường lớn khác trong và ngoài nước nhằm góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Thực hiện đổi mới cơ bản và toàn diện các mặt hoạt động, nâng cao nhanh chất lượng đào tạo, phát triển mạnh về chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ; tăng số lượng đào tạo sinh viên các hệ, các ngành, các bậc đào tạo theo quy định và lộ trình thực hiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế với các trường đại học có đẳng cấp ở trong và ngoài nước; đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức trong nhà trường; tạo bước chuyển biến căn bản trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên; chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ khoa học đầu ngành, xây dựng đội ngũ giảng viên ở cấp Bộ môn có trình độ chuyên môn cao, tiếp cận trình độ khu vực và quốc tế.

Xây dựng phát triển Trường Đại học Công nghệ Miền Đông phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trình độ cao, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ của tỉnh Đồng Nai, vùng Đông Nam bộ và định hướng phát triển chung của cả nước.

Mục tiêu chiến lược của Trường  đã được cụ thể hoá cho từng Khoa, Phòng thông qua kế hoạch công tác của trường (H 1.1.2.2), kế hoạch đào tạo hàng năm (H 1.1.2.3). Nhờ việc triển khai và cụ thể hoá các mục tiêu chiến lược thành các chỉ tiêu kế hoạch của các đơn vị trong trường, nên nhà trường đã từng bước đạt được những thành tích rất đáng khích lệ như sau:

2. Điểm mạnh

Mục tiêu được cụ thể hoá thành nhiệm vụ năm học, được ban hành và triển khai đến từng đơn vị trực thuộc và sinh viên

3. Tồn tại

Việc phổ biến, quán triệt mục tiêu giáo dục của trường cho sinh viên chưa được chú trọng, thường chỉ tập trung vào thời điểm tư vấn tuyển sinh cho thí sinh.

4. Kế hoạch hành động

Tiếp tục rà soát, bổ sung mục tiêu của Trường nhằm phát huy thế mạnh của một trường đa ngành, đa bậc và đa hệ; mở rộng các chuyên ngành đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho khu vực và cả nước.

Tổ chức biên soạn lại, cập nhật các nội dung, in thành văn bản và phổ biến, quán triệt mục tiêu giáo dục của trường trong toàn trường và duy trì nề nếp này cho các năm sau.

Tập trung xây dựng và phát triển đào tạo một số ngành, chuyên ngành đạt trình độ cao trên cơ sở cải tiến, hiện đại hóa các chương trình đào tạo, đẩy mạnh các hoạt động học tập tiên tiến và nghiên cứu khoa học.

5. Tự đánh giá:  Đạt yêu cầu của tiêu chí

Kết luận của tiêu chuẩn 1

Ngay từ khi thành lập, trường Đại học Công nghệ Miền Đông đã xác định sứ mạng, mục tiêu của Trường phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Đồng Nai, vùng Đông Nam bộ  và cả nước.

Sứ mạng, mục tiêu trên đã được tác động lên mọi quyết định và trở thành tác nhân chính trong các việc quan trọng như phân bổ nguồn lực, tuyển dụng nhân viên, lập kế hoạch hoạt động của Trường; là kim chỉ nam giúp Trường nâng cao hiệu quả hoạt động, vượt qua khó khăn, tận dụng các lợi thế để ngày càng phát triển.

  Số tiêu chí đạt yêu cầu: 2/2

  Số tiêu chí chưa đạt yêu cầu: 0/2

Tiêu chuẩn 2

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

Mở đu

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông tổ chức và quản lý theo Luật Giáo dục  và Luật Giáo dục đại học, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức  và hoạt động các trường đại học ngoài công lập. Cơ cấu và phương thức tổ chức quản lý phải đáp ứng được yêu cầu giáo dục đại học, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đại học, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và thực tiễn nền kinh tế Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trường luôn chú trọng đến việc xây dựng kế hoạch và đề ra các biện pháp thực hiện để  nâng cao năng lực quản lý, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chiến lược của Đảng, Chính phủ, vùng Đông Nam bộ  và của Trường.

Tiêu chí 2.1. Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của điều lệ trường đại học và các quy định khác của pháp luật có liên quan, được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường.

1.  Mô tả

Cơ cấu tổ chức của trường có đầy đủ các bộ phận theo đúng quy định của điều lệ trường đại học, phù hợp với đặc thù của một trường đại học ngoài công lập. Cơ cấu tổ chức của trường gồm có: Hội đồng Quản trị (gồm 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và 2 thành viên),  Ban Giám hiệu (1 Hiệu trưởng và 3 Phó Hiệu trưởng); 03 Phòng,  gồm Phòng Tổ chức-Hành chính, Phòng Đào tạo và Quản lý Sinh viên, , Phòng Tài chính – Kế hoạch và Quản trị thiết bị; 01 Thư viện, 01 ban quản lý kí túc xá và 02 Khoa, gồm khoa Dược, khoa Ngôn ngữ Anh, Trung tâm Đảm bảo chất lượng giáo dục.

Mối quan hệ của các  tổ chức được thể hiện qua sơ đồ cơ cấu tổ chức trong nhà trường (H2.2.1.1). Số lượng cán bộ, giảng viên, nhân viên của trường đáp ứng được công tác giảng dạy và quản lý (H2.2.1.2). 

Từ cơ cấu tổ chức như trên, nhà trường đã xây dựng quy chế, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị và ban hành các văn bản quyết định  thành lập các đơn vị trực thuộc (H2.2.1.3).

2. Điểm mạnh

Trường đã xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy đúng quy định, phù hợp với thực tế và tình hình phát triển của trường. Thực hiện đúng các quy chế, quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo phát huy hiệu quả hoạt động của bộ máy, giải quyết công việc nhanh, kịp thời, đồng bộ, ít bị chồng chéo.

3. Tồn tại

Cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy đa số còn trẻ nên cần được bồi dưỡng,đào tạo kịp thời để nâng cao năng lực quản lý cũng như chuyên môn để đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường, phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

4. Kế hoạch hành động

Hội đồng quản trị ban hành nghị quyết chỉ đạo về kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn. Ban Giám hiệu lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cụ thể và hiệu quả. Các Phòng chức năng xây dựng quy định, lộ trình thực hiện từng vụ việc một cách cụ thể. Các Khoa xây dựng kế hoạch đào tạo từng năm học.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 2.2. Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động của nhà trường.

1.  Mô tả

Văn bản Quy chế tổ chức và hoạt động là cơ sở trong công tác tổ chức và quản lý cáchoạt động của Trường (H2.2.2.1). Vì vậy, các văn bản về  tổ chức quản lý các mảng hoạt động của trường được ban hành và lưu trữ tương đối đầy đủ. Nhà trường còn lưu trữ các các văn bản của Bộ chủ quản, các loại sách về đánh giá chất lượng (H2.2.2.2) và các văn bản quy định về quản lý chất lượng giáo dục (H2.2.2.3) để cán bộ có thể tham khảo khi cần thiết.

Để cập nhật kịp thời các văn bản của Nhà nước, Trường đã tiến hành sử dụng dịch vụ cung cấp văn bản.

Các văn bản được phổ biến rộng rãi đến tất cả cán bộ, giảng viên, nhân viên trong toàn trường bằng hình thức gửi email, in sao gửi về các đơn vị và dán trên bảng thông báo. Các công việc của Trường đều có kế hoạch và được công khai trên lịch  công tác trong tuần, lịch công tác theo tháng. Nhờ sự phổ biến rộng rãi các văn bản mà toàn thể cán bộ, giảng viên, nhân viên trong trường đều nắm rõ và thực hiện tốt.

Hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý các hoạt động của Trường được triển khai thực hiện có hiệu quả tại các đơn vị. Để triển khai công việc, lãnh đạo Trường và các đơn vị họp để xem xét công việc đã làm, đồng thời phân công  trách nhiệm và phối hợp công tác giữa các đơn vị hoặc cá nhân có liên quan vào thứ hai hàng tuần, trường tổ chức họp giao ban với sự tham dự của Ban Giám hiệu, trưởng, phó tất cả các đơn vị trong trường (H2.2.2.7). Nhờ có sự chỉ đạo, điều hành và triển khai công việc theo hệ thống nhất quán từ trường xuống các đơn vị nên hầu hết các công việc đều hoàn thành theo kế hoạch.

2. Điểm mạnh

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông sớm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cụ thể: hoàn thành việc kết nối internet tốc độ cao đến tất cả các đơn vị trực thuộc, kết nối wifi trong khuôn viên trường. Trường triển khai rộng rãi việc họp, hội nghị, lịch giảng dạy và học tập qua website http://www.mut.edu.vn

3. Tồn tại

Do nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan, một số công việc đã được triển khai nhưng thực hiện chưa theo kịp tiến độ, kế hoạch hoặc không quy định rõ thời gian phải hoàn thành.

4. Kế hoạch hành động

Năm học 2014-2015, cần chú ý ghi rõ nội dung và thời gian hoàn thành công việc trong các văn bản để có thể kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện công việc. Trường đã và sẽ tiến hành rà soát, bổ sung, thay thế những văn bản, quy định không còn phù hợp,  nhằm cho các hoạt động được thống nhất,  nhịp nhàng trong toàn trường.

Tiến hành trang bị địa chỉ email cho sinh viên để có thể thông báo thông tin, văn bản mới của Trường qua email.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 2.3. Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được phân định rõ ràng.

1.  Mô tả

Trường có quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của tập thể lãnh đạo và các cá nhân trong trường và các đơn vị trực thuộc cụ thể như:  nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu, các đơn vị trực thuộc được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường; Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các đơn vị trực thuộc đều được quy định rõ tại quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc và các quy định, quy chế của trường (H2.2.3.1). Thực tế, thông qua sự phân định trách nhiệm và quyền hạn cho tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách (H2.2.3.6), (H2.2.3.11), các cấp trong trường đã nhận thức rõ được chức năng, nhiệm vụ của mình nên các hoạt động của trường được thực hiện  đầy đủ, nhanh chóng, hiệu quả thông qua các kế hoạch thực hiện cụ thể cho từng nội dung hoạt động (H2.2.3.7). Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc tổng kết, đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tập thể, cá nhân,... hàng năm, trong quá trình hoạt động (H2.2.3.4).

Ngoài các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, cá nhân, nhà trường còn có các quy định về quản lý nhân sự (H2.2.3.9)

2.  Điểm mạnh

Các hoạt động quản lý cũng như công tác tổ chức của trường được phân định bằng văn bản cụ thể, quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng đơn vị, từng cá nhân. Từ đó tạo tính chủ động và tự chịu trách nhiệm với các nhiệm vụ được phân công.

3.  Tồn tại

Chưa có văn bản quy định về mối quan hệ làm việc giữa các thành viên ban Giám hiệu, giữa các đơn vị trực thuộc.

5.  Kế hoạch hành động

Trường tiếp tục xây dựng lại các văn bản  quy định cụ thể, chi tiết và phân định rõ ràng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của từng vị trí cán bộ quản lý, giảng dạy, nhân viên, cá nhân của các đơn vịtrong trường. Đồng thời, tiến hành ban hành văn bản quy định về mối quan hệ làm việc giữa các thành viên ban Giám hiệu, giữa các đơn vị trực thuộc

Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 2.4. Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong trường đại học hoạt động hiệu quả và hằng năm được đánh giá tốt; các hoạt động của tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể thực hiện theo quy định của pháp luật. Không đánh giá do đang trong quá trình thành lập các tổ chức Đảng, Đoàn thể.

Tiêu chí 2.5. Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học: chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao  chất lượng các hoạt động của nhà trường.

1.  Mô tả

Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục của trường được thành lập. Hiện tại, Trung tâm có 03 cán bộ, trong đó có 1 PGS.TS, 02 cử nhân (H2.2.5.1). Trung tâm có nhiệm vụ:

a.  Tham gia Hội đồng Khoa học và Đào tạo, tham gia làm đề án mở ngành, thi đầu vào, thi và xét tốt nghiệp các hệ, các bậc đào tạo, kiểm tra chứng chỉ Anh văn và Tin học.

b.  Tham gia Ban Thanh tra đào tạo.

c.  Chủ trì kiểm định chất lượng đào tạo, dự giờ, lấy ý kiến phản hồi từ người học, tự đánh giá.

Trưng đã trang bị các văn bản và sách hướng dẫn thực hiện chức năng đảm bảo chất lượng giáo dục (H2.2.5.2).

2.  Điểm mạnh

Trường có đội ngũ đảm bảo chất lượng có năng lực để thực hiện chức năng đảm bảo, kiểm định chất lượng giáo dục.

3.  Tồn tại

Cán bộ trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục chưa được tham gia tập huấn về chuyên môn, chỉ tìm hiểu qua tài liệu và học hỏi các đồng nghiệp ở các trường bạn.

4.  Kế hoạch hành động

Trường tiếp tục hoàn thiện việc bố trí cán bộ theo kế hoạch, nội dung công tác kiểm định đảm bảo chất lượng giáo dục, hoàn tất tự đánh giá trong  năm 2014. Sau đó, hàng năm đều tiến hành tự đánh giá lại và tiến tới đánh giá ngoài vào năm 2019.  .

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 2.6. Có các chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phù hợp với định hướng phát triển và sứ mạng của nhà trường; có chính sách và biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch của nhà trường.

1.  Mô tả

Trường đại học Công nghệ Miền Đông đào tạo đa ngành, đa bậc và đa hệ, Trường coi trọng việc dạy phải có phương tiện đầy đủ, học phải có kỹ năng tự học, nghiên cứu  khoa học và phục vụ xã hội là kết quả của quá trình đào tạo và rèn luyện. Trường không chỉ chú trọng dạy kiến thức mà còn chú trọng rèn luyện kỹ năng, tay nghề, giáo dục công dân, đặc biệt huấn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên. Trường đã xây dựng  kế hoạch, phương hướng hoạt động phát triển từng giai đoạn và tầm nhìn đến năm 2020, đặc biệt là đề án ngoại ngữ quốc gia 2020 (H2.2.6.2).

Nhằm đưa hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường đi vào nề nếp, ổn định và phát triển lâu dài, trường đã xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với những  nội dung, phương hướng, kế hoạch hết sức cụ thể về công tác đào tạo và  nghiên cứu khoa học (H2.2.6.3). Để nắm bắt được quá trình thực hiện các kế hoạch, trường đã thành lập các bộ phận  như  Ban thanh tra đào tạo, Hội đồng dự giờ,… nhằm để giám sát và đánh giá các hoạt động đào tạo trong trường (H2.2.6.4). 

2.  Điểm mạnh

Trường đã xây dựng được các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai, vùng Đông Nam bộ và cả nước. Các kế hoạch chiến lược này đã thể hiện được tầm nhìn của Trường, vị thế và khả năng huy động các nguồn lực của Trường. Các kế hoạch chiến lược đã từng bước được thực hiện có hiệu quả và thường xuyên điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế.

3.  Tồn tại

Chiến lược, sách lược, kế hoạch thực hiện thường bị động do cơ chế, chính sách thay đổi và tình hình thực tế địa phương biến động.

4.  Kế hoạch hành động

Trường sẽ chủ động phối hợp tổ chức hội thảo cấp vùng trong năm 2015 và định kỳ trong các năm sau, đề ra sách lược, chiến lược trong từng thời điểm. Các đơn vị trong trường xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện chiến lược, kế hoạch của nhà trường; thường xuyên cập nhật các chiến lược phát triển của địa phương và cả nước để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch chiến lược dài hạn của trường nhằm góp phần xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao cho tỉnh Đồng Nai, vùng Đông Nam Bộ và cả nước. Tăng cường việc giám sát tiến trình thực hiện các chiến lược phát triển của nhà trường tại các đơn vị.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 2.7. Thực hiện đầy đủ chế độ định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản, các cơ quan quản lý về các hoạt động và lưu trữ đầy đủ các báo cáo của nhà trường.

1.  Mô tả

Trường đại học Công nghệ Miền Đông đã thực hiện đầy đủ chế độ định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản và các cơ quan quản lý địa phương về các hoạt động của nhà trường như: tuyển sinh, đào tạo, nghiên cứu khoa học, mua sắm và trang bị cơ sở vật chất,... thông qua báo cáo định kỳ, báo cáo công khai, phương hướng nhiệm vụ năm học , báo cáo thống kê, báo cáo thuế (H2.2.7.1).

Ngoài ra, Trường còn báo cáo không định kỳ cho các cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý về công tác xây dựng cơ bản, phát triển đội ngũ giảng viên hoặc về việc thẩm định mở ngành học mới (H2.2.7.2).

2.  Điểm mạnh

Trường đã thực hiện đầy đủ chế độ định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản, các cơ quan quản lý về các hoạt động của nhà trường. Các văn bản báo cáo được lưu giữ đầy đủ.

3.  Tồn tại

Do trường mới thành lập năm 2013 nên trong các báo cáo thiếu số liệu để so sánh, đánh giá sự phát triển.

4.  Kế hoạch hành động

Trường tiếp tục xây dựng và triển khai các phần mềm quản lý tại các đơn vị, giúp các đơn vị thực hiện báo cáo định kỳ đúng tiến độ và lưu trữ tốt hơn.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

 

Kết luận của tiêu chuẩn 2

Cơ cấu tổ chức của trường phù hợp với quy định và thực tế, được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động của trường. Trường có các văn bản quy định công tác tổ chức, trong đó có phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của tập thể  lãnh đạo và cá nhân phụ trách. Nhờ vậy, các hoạt  động  trong nhà  trường được  thực hiện  nhanh chóng, đạt kết quả khả quan.

Số tiêu chí đạt yêu cầu: 6/7

Số tiêu chí chưa đt yêu cầu: 0/7

Số tiêu chí không đánh giá: 1/7

 

Tiêu chuẩn 3

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Mở đầu

Chương trình đào tạo của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; chương trình có mục tiêu đào tạo rõ ràng, cụ thể được thiết kế có hệ thống, có sự liên thông giữa các trình độ đào tạo, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng nhiệm vụ của nhà trường, đồng thời gắn với nhu cầu học tập của người học, nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động. Ngoài ra, chương trình còn  bổ sung thêm các học phần đào tạo kỹ năng mềm giúp cho sinh viên nâng cao kỹ năng hoà nhập, tạo điều kiện thuận lợi về việc làm sau khi ra trường.

Tiêu chí 3.1. Chương trình đào tạo của trường đại học được xây dựng theo các quy định hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có sự tham khảo chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín trong nước hoặc trên  thế giới; có sự tham gia của các nhà khoa học chuyên môn, giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động và người đã tốt nghiệp.

1. Mô tả

Dựa trên cơ sở chương trình khung của bộ Giáo dục và Đào tạo, tham khảo chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín trong nước Trường đã  xây dựng 4 chương trình đào tạo bậc đại học hệ chính quy: ngành Dược học (Dược sĩ đại học); ngành Quản lý công nghiệp, ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Kỹ thuật công trình xây dựng; 04 ngành cao đẳng: ngành Dược; ngành Quản lý công nghiệp, ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng. (H3.3.1.1).

Tất cả các chương trình đào tạo của trường đều được thẩm định bởi các trường đại học có uy tín trong nước. (H3.3.1.2)

Các thông tin có liên quan đến đào tạo ngành được công bố trong tài liệu  lưu hành nội bộ của trường (H3.3.1.3) hoặc trên website của trường (H3.3.1.4). Bên cạnh đó, trường đã biên soạn đề cương chi tiết cho các học phần dựa trên các quy chế do Bộ  Giáo dục và Đào tạo ban hành (H3.3.1.5) Trường đã thành lập các Tổ bộ môn phụ trách chuyên ngành, Hội đồng cấp Khoa.

Hội đồng khoa học và đào tạo cấp trường đã chỉ đạo xây dựng và ban hành chuẩn đầu ra. (H3.3.1.6). Hội đồng khoa học và đào tạo định kỳ xem xét các kiến nghị của Hội đồng cấp khoa và các góp ý của các doanh nghiệp, gỉảng viên, chuyên viên đầu ngành để điều chỉnh, bổ sung nội dung chương trình đào tạo ở các bậc đào tạo để phù hợp với nhu cầu xã hội và (H3.3.1.7).

2.  Điểm mạnh

Các ngành đào tạo của trường đều có đầy đủ chương trình đào tạo,  đề cương chi tiết môn học theo chương trình khung của bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có sự  tham khảo chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín trong nước. Các thông tin về đào tạo ngành đều được công bố trong các tài liệu  lưu hành nội bộ và trên website trường.

Trưng đã thành lập các Tổ bộ môn phụ trách chuyên ngành để thuận tiện trong côngtác tổ chức, theo dõi, điều chỉnh và xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo các họcphần liên quan đến chuyên ngành, tạo cơ sở cho việc hoàn thiện công tác xây dựng chươngtrình đào tạo.

3.  Tồn tại

Ban Thanh tra đào tạo mới bắt đầu hoạt động nên chưa thiết kế được quy trình giám sát việc thực hiện ở cấp Khoa. Hầu hết các tài liệu tham khảo chủ yếu là biên soạn trong nước, khả năng đọc tài liệu nước ngoài của giảng viên còn nhiều hạn chế.  Trường chưa tổ chức thường xuyên định kỳ vic lấy ý kiến của đại diện các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động và người đã tốt nghiệp trong công tác xây dựng chương trình  đào tạo.

4. Kế hoạch hành động

Đi với giảng viên trẻ, Trường đã và đang khuyến khích học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bằng cách cử đi học cao học, nghiên cứu sinh, tham dự các lớp bồidưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong và ngoài nước, đồng thời tự nâng cao trình độ ngoại ngữ thông qua đề án ngoại ngữ của bộ Giáo dục và Đào tạo 2020 để tiếp cận và cập nhật kiến thứccủa ngành từ các tài liệu nước ngoài.

Trong năm 2015, Trường sẽ xây dựng kế hoạch lấy ý kiến của các tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động làm cơ sở cập nhật và hoàn thiện các chương trình đào tạo theo nhu cầu xã hội.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 3.2. Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.

1. Mô tả

Chương trình đào tạo các ngành có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể (H3.3.2.1); được Hội đồng thẩm định thông qua (H3.3.2.2) và được Giáo dục và Đào tạo phê duyệt trước khi đưa vào áp dụng (H3.3.2.3), đảm bảo khối lượng kiến thức  giáo dục đại cương, kiến thức giáo dục chuyên ngành. Chương trình có cấu trúc hợp lý giữa các năm học, học kỳ, được thiết kế một cách hệ thống giữa lý thuyết  và thực hành, đảm bảo tính logic giữa các học phần được thể hiện cụ thể thông qua đề cương chi tiết các học phần (H3.3.2.4). Chương trình đào tạo chú trọng đến kỹ năng nghề nghiệp, thực hành, ngoại ngữ, tin học và kỹ năng mềm.

Các thông tin chi tiết về các khóa học, mục tiêu môn học, nội dung, tài liệu tham khảo, phương pháp giảng dạy, học tập và đánh giá cho mỗi học phần được phổ biến cho người học trong các tài liệu lưu hành nội bộ của trường (H3.3.2.5) (H3.3.2.6), trên website của trường (H3.3.2.7) và trong kế hoạch sinh hoạt đầu khóa, giữa khóa và cuối khóa (H3.3.2.8). 

Xây dựng chuẩn đầu ra cho ngành đào tạo bao gồm các chuẩn về kiến thức, kỹ năng, thái độ, vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp, khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp dựa trên góp ý và thống nhất của Hội đồng xây dựng chuẩn đầu ra cấp Khoa (có thành viên của doanh nghiệp) (H3.3.2.9) trước khi trình nhà trường; chuẩn đầu ra được thống nhất và được lãnh đạo nhà trường ký quyết định ban hành (H3.3.2.10). Ngoài ra, chuẩn đầu ra còn bao gồm các kỹ năng mềm như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năng  đàm phán, kỹ năng tìm việc, phương pháp nghiên cứu và viết báo cáo khoa học, kỹ năng  ngoại ngữ, kỹ năng tin học (H3.3.2.11).

Công tác đào tạo được giám sát bởi các Sở ngành có liên quan (H3.3.2.12); ngoài ra, Trường mời các chuyên gia tham gia vào hội đồng thẩm định chương trình đào tạo khi mở ngành (H3.3.2.13) theo văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (H3.3.2.14).

2. Điểm mạnh

Chương trình đào tạo được thiết kế theo trình tự từ cơ bản đến phức tạp, từ đại cương đến chuyên ngành, có các môn học tiên quyết.

Chương trình đào tạo được thiết kế theo quan điểm xây dựng kiến thức  cơ bản vững chắc cho sinh viên, đồng thời chú trọng đi vào chiều sâu của từng  chuyên ngành. Việc thiết kế chương trình đào tạo căn cứ trên các yêu cầu về  kỹ năng và kiến thức cần đạt của sinh viên, từ đó xây dựng các môn học phù hợp.

Ban Giám hiệu khuyến khích và tạo nhiều điều kiện để các Khoa có thể làm việc với giảng viên có kinh nghiệm, các chuyên gia của trường khác, các doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình đào tạo. Ngoài ra, sự có mặt của các chuyên gia từ các doanh nghiệp trong Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Hội đồng tư vấn xây dựng chương trình, nhờ đó chương trình đào tạo các ngành đã đáp ứng tốt các đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động.

3. Tồn tại

Đội ngũ giảng viên trẻ, nhiệt tình, có kinh nghiệm thực tế nhưng chưa có điều kiện và kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học. Việc cập nhật và tổ chức lấy ý kiến phản hồi của các tổ chức, xã hội nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động và cựu sinh viên về chương trình đào tạo để phù hợp với xu hướng thay đổi của  thị trường lao động chưa thường xuyên.

4. Kế hoạch hành động

Thường xuyên rà soát lại chương trình đào tạo, lấy ý kiến của giảng viên,  sinh viên để có cơ sở điều chỉnh cập nhật chương trình nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực chung một cách linh hoạt. Trong năm 2014, nhà trường sẽ xây dựng kế hoạch lấy ý kiến của các tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động về chương trình đào tạo và nhu cầu đào tạo của nhà trường, làm cơ sở cập nhật và hoàn thiện các chương trình đào tạo thường xuyên hơn.

5. Tự đánh giá:  Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 3.3.  Chương trình đào tạo chính quy và giáo dục thường xuyên được thiết kế theo quy định, đảm bảo chất lượng đào tạo.

1. Mô tả

Các ngành đào tạo đã được xây dựng theo chương trình khung  của  Bộ Giáo dục và Đào tạo hệ chính quy. Tất cả đều có mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, có nội dung kiếnthức, kỹ năng đáp ứng chuẩn đầu ra đã ban hành (H3.3.3.1), đảm bảo khối lượng kiến thức tốithiểu của các ngành đào tạo do bộ Giáo dục và Đào tạo quy định (H3.3.3.2). Trường đã huyđộng giảng viên các Khoa cùng tham gia đóng góp ý kiến để xây dựng chương trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo như mục tiêu đã đề ra và được Hội đồng khoa học cấp Khoa thông qua (H3.3.3.3). Chương trình đào tạo các ngành được xây dựng thống nhất trong toàn trường về số tiết sinh viên phải học trong một học kỳ, có tỷ lệ thích hợp giữa các môn đại cương, các môn cơ sở, chuyên ngành, các môn tự chọn chiếm tỷ lệ 10%. Các môn học đều có lý thuyết, bài tập, thảo luận, thực hành và tự học. Trong đề cương chi tiết, phần cuối mỗi chương đều có câu hỏi thảo luận, câu hỏi trắc nghiệm, tài liệu tham khảo và được Hội đồng thẩm định chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định xác nhận là phù hợp (H3.3.3.4).

Khi xây dựng chương trình đào tạo, Trường luôn đặt chất lượng lên hàng đầu, chútrọng yêu cầu về kiến thức và kỹ năng tương ứng với  bằng cấp và trình độ đào tạo, bám sátmục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra. Định kỳ cập nhật, chỉnh sửa và bổ sung nội dung môn học cũng như đề cương chi tiết của những  môn học chưa phù hợp với thực tế và thông qua Hội đồng khoa học Khoa (H3.3.3.5), (H3.3.3.6).

2. Điểm mạnh

Trường đã mạnh dạn xây dựng đề án mở ngành với chương trình đào tạo phù hợp vớinhu cầu xã hội, hướng đến khả năng tự học của sinh viên. Tuân thủ  chặt chẽ quy định về nội dung chương trình, qui trình mở ngành của Giáo dục và Đào tạo, có tham khảo chương trìnhđào tạo các ngành học tương đương và ý kiến của đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm ở cáctrường có uy tín trong nước.

3. Tồn tại

Trường chưa thường xuyên kiểm tra, đánh giá  đầy đủ chất lượng các chương trình đào tạo và tự đánh giá ở cấp độ ngành; chưa đánh giá được sự đáp ứng của chuẩn đầu ra cácngành so với yêu cầu của xã hội.

4. Kế hoạch hành động

Từ năm 2015, Trường sẽ tiến hành đánh giá về các chương trình đào tạo thông qua việc khảo sát ý kiến của doanh nghiệp, nhà sử dụng lao động, sinh viên mới tốt nghiệp và cựu sinh viên. Hội đồng Khoa, Hội đồng khoa học và đào tạo cấp trường sẽ tiến hành đánh giá bổ sung, chỉnh sửa chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo chính quy của các ngành trong năm 2015 cho phù hợp với nhu cầu xã hội.

5. Tự đánh giá:  Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 3.4. Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế- xã hội của  địa phương hoặc cả nước.

1. Mô tả

Từ khi ban hành đến nay, chương trình đào tạo các ngành  đều được định kỳ bổ sung,điều chỉnh cho thích ứng với nhu cầu thực tế với sự tham gia đóng góp ý kiến của cán bộ, giảng viên các Khoa, đồng thời có tham khảo từ các trường đại học uy tín trong nước có ngànhhọc tương đương (H3.3.4.1).

2. Điểm mạnh

Chương trình đào tạo được thiết kế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng tạo điều kiện cho người học rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu. Trường đã tổ chức, rà soát các nội dung trong chương trình đào tạo và nhanh chóng điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với thực tế, thông qua Bộ môn, Hội đồng khoa học cấp Khoa và Hội đồng khoa học và đào tạo cấp trường.

4.  Tồn tại

Việc điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo chưa có sự tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, đầy đủ ý kiến các nhà tuyển dụng,  người tốt nghiệp (do chưa có sinh viên tốt nghiệp), các tổ chức liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế- xã hội, đặc biệt là của địa phương.

4. Kế hoạch hành động

Đi với giảng viên trẻ, Trường đã và đang khuyến khích nâng cao trình độ ngoại ngữ đểtiếp cận với kiến thức của ngành từ các tài liệu nước ngoài. Trong năm 2015, nhà trường sẽ xây dựng kế hoạch lấy ý kiến của các tổ chức, hội nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động làm cơ sở cập nhật và hoàn thiện các chương trình đào tạo.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 3.5. Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình đào tạo khác. 

1. Mô tả

Đào tạo liên thông giữa các bậc học trong nhà trường và với các chương trình đào tạokhác trong nước và quốc tế là yêu cầu luôn được đặt ra khi xây dựng chương trình. Trước hết, chương trình đào tạo luôn đảm bảo tính  liên thông trong, liên thông ngoài, liênthông dọc và liên thông ngang trong nước trong quá trình thực hiện, sau đó tiến tới liên thông với nước ngoài.

Trường xây dựng và ban hành chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ dựa trên chương trình khung của bộ Giáo dục và Đào tạo và có sự tham khảo chương trình  đào tạo của các trường đại học có uy tín (H3.3.5.1).

Về nguyên tắc, để thuận lợi cho người học, các chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng liên thông, so sánh giữa hai bậc đào tạo trung cấp,  cao đẳng và đại học cùng ngành đang được đào tạo tại trường hoặc theo chương trình khung. Chương trình đào tạo liên thông được xây dựng trên cơ sở nhằm hoàn chỉnh kiến thức từ trung cấp lên cao đẳng, từ cao đẳng lên đại học được Bộ môn chuyên ngành thiết kế trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu:

- Chương trình liên thông có số lượng và nội dung các học phần đảm bảo bổ sung đầyđủ kiến thức cho các sinh viên hệ trung cấp hoàn chỉnh  kiến thức cao đẳng, sinh viên hệ caođẳng hoàn chỉnh kiến thức đại học. Xây dựng chương trình đào tạo liên thông có tham khảochương trình đào tạo các ngành tương đương ở những trường có uy tín trong nước (H3.3.5.2), (H3.3.5.3).

- Các học sinh trung cấp và sinh viên cao đẳng các trường bạn có cùng chuyên ngành đều có thể tham gia học tiếp chương trình liên thông của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông một cách thuận lợi.

3.  Điểm mạnh

Tính liên thông dọc và liên thông ngang cũng như liên thông trong và liên thông ngoàicủa chương trình đào tạo liên thông đã được Trường đặt ra ngay từ khi bắt đầu xây dựngchương trình đào tạo.

Nhà trường đang triển khai xây dựng chương trình đào tạo liên thông cho nhóm đối tượng từ trung cấp lên cao đẳng, đại học; từ cao đẳng lên đại học theo học chế tín chỉ. Trường đã phân công các đơn vị chuyên trách lên kế hoạch cụ thể, báo cáo với Hội đồng Khoa học và Đào tạo cấp trường và xin bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép triển khai chương trình đào tạo liên thông theo học chế tín chỉ trong thời gian sớm nhất, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người học.

4.  Tồn tại

Hiện tại, chương trình đào tạo liên thông đang được  xây dựng, xem xét, phê duyệt. Khi được triển khai thì bước đầu có thể gặp khó khăn cho do mới triển khai.

4. Kế hoạch hành động

Từ năm 2015, Trường sẽ nhanh chóng hoàn thiện tất cả các nội dung, quy định trong chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ để phổ biến cho tất cả giảng viên, sinh viên nhằm đáp ứng yêu cầu của người học về chương trình đào tạo liên thông, tránh được bỡ ngỡ trong thời gian đầu áp dụng.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 3.6. Chương trình đào tạo được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá.

1.  Mô tả

Hiện tại, Ban Giám hiệu nhà trường thành lập Ban Thanh tra đào tạo và Hội đồng Dự giờ để thanh tra công tác quản lý chương trình đào tạo nhằm giúp các khoa định kỳ xem xét, rà soát, chỉnh sửa, bổ sung (H3.3.6.1), (H3.3.6.2). Các Bộ môn đánh giá, Khoa tổng hợp lại sau đó thông qua Hội đồng khoa học và đào tạo cấp trường xét duyệt trình Ban Giám hiệu ban hành chương trình đào tạo đã bổ sung, chỉnh sửa (H3.3.6.3). Tuy nhiên, do mới áp dụng, triển khai, chương trình đào tạo một số ngành chưa được đánh giá đầy đủ nên vẫn còn tiếp tục thực hiện, số còn lại đã định kỳ bổ sung, chỉnh sửa theo quy định.

Bên cạnh đó, Trường đã tiến hành dự giờ của các giảng viên theo kế hoạch và thường xuyên lấy ý kiến phản hồi từ người học từng học kỳ để đánh giá phương pháp và chất lượng giảng dạy của giảng viên, để từ đó có những cải tiến trong phương pháp giảng dạy thông qua hội nghị dạy tốt, học tốt (H3.3.6.4).

2.  Điểm mạnh

Trường đã triển khai nhanh chóng, hiệu quả công tác tự đánh giá của  đơn vị; thường xuyên kiểm tra, cập nhật chương trình đào tạo cho phù hợp và đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của xã hội và doanh nghiệp. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đánh giá chất lượng đào tạo cũng như phương pháp giảng dạy của giảng viên để kịp thời uốn nắn, cập nhật và đổi mới chương trình đào tạo.

3.  Tồn tại

Chưa có cơ chế quản lý, kế hoạch tài chính dành cho đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo; việc tổ chức lấy ý kiến doanh nghiệp, đánh giá chương trình đào tạo chưa được tiến hành thường xuyên, rộng khắp.

4. Kế hoạch hành động

Từ năm 2015, Trường sẽ giao Trung tâm Khảo thí – Đánh giá Chất lượng giáo dục phối hợp với các Khoa để xây dựng các nguyên tắc, quy định và quy trình đánh giá chương trình đào tạo cụ thể để định hướng hoặc xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể . Trường sẽ ban hành cơ chế quản lý, nguồn tài chính dành cho đánh giá và cải tiến chương trình.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Kết luận của tiêu chuẩn 3

Chương trình đào tạo cho các ngành hiện có tại trường được xây dựng trên cơ sởchương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Các chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cấu trúc hợp lý đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng củatừng trình độ đào tạo, cũng như tính liên thông dọc, liên thông ngang, liên thông trong và liênthông ngoài và đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực của thị trường lao động. Các Khoađã có định hướng và chủ động rà soát, bổ sung, điều chỉnh chương trình để phù hợp với yêucầu xã hội. Trường cũng sẽ tiếp tục xây dựng chương trình đào tạo dựa trên ý kiến đóng góp của các đơn vị tuyển dụng lao động, các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng chuyên nghiệp, chuyên gia, giảng viên có chức danh, học vị cao để từng bước có thể nâng dần chất lượng giảng dạy và xây dựng chương trình đào tạo phù hợp hơn trong thời gian tới.

Số tiêu chí đạt yêu cầu: 6/6

  Số tiêu chí chưa đạt yêu cầu:0/6

 

Tiêu chuẩn 4

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Mở đầu

Trường Đại học Công nghệ Miền Đôngđang thực hiện mô hình đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đa ngành, đa bậc và đa hệ, tiến đến liên thông các loại hình đào tạo và mởrộng liên kết đào tạo với các địa phương trong khu vực, cả nước và hội nhập quốc tế nhằm đápứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của xã hội và nhu cầu của người học. Trườngthực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc chủ động học tập và nâng cao trình độ của  sinh viên. Các hoạt động đào tạo theo đúng qui trình, quy định vàmềm dẻo để phát huy tính tích cực của người học, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảđào tạo một cách toàn diện. Trường luôn quan tâm và khuyến khích tăng cường nghiên cứu,đổi mới  phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên.

Tiêu chí 4.1. Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo quy định.

1.  Mô tả

Xuất phát từ nhu cầu xã hội hóa giáo dục, học tập suốt đời và cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho cộng đồng, theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo, hình thức đào tạo của trường phải hết sức đa dạng, phong phú, thích hợp cho từng đối tượng, nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo những  chuẩn mực thích hợp, đồng thời từng bước yêu cầu người học phải đạt chuẩn đầu ra chung cho từng bậc học, ngành học cho dù hình thức đào tạo có khác nhau. Do đó, chương trình đào tạo phải có tính nhất quán, liên thông, hỗ trợ, bổ sung trong các hình thức tổ chức đào tạo khác nhau từ thấp lên cao, tạo cơ hội ngày càng nhiều cho người học học tập nâng cao và học tập suốt đời. Cụ thể, nhà trường đã  thực hiện đa dạng hóa các loại hình và phương thức đào tạo chính quy bậc Đại học, Cao đẳng (H4.4.1.1).

Để thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo trên cơ sở các văn bản  quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường đã ban hành đầy đủ quy định về các  chương trình đào tạo và các hình thức đào tạo được phổ biến trong các tài liệu lưu hành nội bộ và đăng tải trên website của trường (H4.4.1.2), (H4.4.1.3).

2.  Điểm mạnh

Các ngành học của trường thuộc nhiều lĩnh vực: sức khoẻ, kinh tế, kĩ thuật , tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho người học, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực Đông Nam bộ nói riêng và cả nước nói chung, góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước.

Trường nhận thức rõ tầm quan trọng trong việc triển khai xây dựng chương trình đào tạo theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo sao cho phù hợp với các yêu cầu của từng chuyên ngành, từng địa phương và hội nhập.

3.  Tồn tại

Số ngành đào tạo đại học, cao đẳng của ngành chỉ có 4 ngành và chỉ có hệ chính quy. Trường chưa đào tạo trình độ trên đại học, loại hình liên thông, vừa làm vừa học, văn bằng 2.

4. Kế hoạch hành động

Trong năm 2015, Trường làm đề án trình bộ Giáo dục và Đào tạo các ngành Luật Kinh tế, Kinh doanh quốc tế; liên thông từ trung cấp và từ Cao đẳng lên đại học ngành Dược học, liên kết đào tạo thạc sỹ 01 ngành thuộc khối kinh tế.

Trong những năm sắp tới, trường sẽ mở rộng quy mô đào tạo theo hướng đa ngành, đa nghề, đa bậc, tập trung vào các hệ sau đại học, đại học chính quy, văn bằng 2 và liên thông với các ngành phục vụ chủ yếu cho nhu cầu nhân lực ở Đông Nam bộ.

5.Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 4.2. Thực hiện công nhận kết quả học tập của người học theo niên chế kết hợp với học phần; có kế hoạch chuyển quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ có tính linh hoạt và thích hợp,  nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học.

1.  Mô tả

Trường đã xây dựng và hiện đang thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ. (H4.4.2.1).

Quy trình đào tạo theo tín chỉ  tín chỉ hóa được phổ biến rộng rãi đến từng cán bộ, giảng viên,  nhân viên, sinh viên trong  trường qua thông báo, sinh hoạt đầu khóa, website, … (H4.4.2.2), (H4.4.2.3).

2. Điểm mạnh

Đã xây dựng và thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ.

3.Tồn tại

Do là khoá đầu tiên nên sinh viên không có nhiều lựa chon khi đăng kí về giảng viên, giờ giấc.

4. Kế hoạch hành động

Tạo điều kiện cho sinh viên tự học: cho đăng kí và kiểm tra kế hoạch tự học, bố trí thêm phòng tự học cho sinh viên.

5.Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 4.3. Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học.

1.  Mô tả

Đề cương chi tiết các môn học theo học chế tín chỉ đầy đủ cho từng học phần đểlàm cơ sở quản lý nội dung chương trình đào tạo theo mục tiêu đã đề ra (H4.4.3.1).

Trưng đã có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy củagiảng viên thông qua các hoạt động dự giờ và lấy ý kiến phản hồi từ người học về phương pháp giảng dạy của giảng viên. Kế hoạch lấy ý kiến phản hồi từ người học được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ, sau đó được tổng hợp thành bảng tổng kết đánh giá giảng viên và gửi về cho các Khoa, Ban Giám hiệu, Cục Nhà giáo và quản lý giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo (H4.4.3.2).

Kế hoạch dự giờ của giảng viên được các khoa lập ra theo từng học kỳ, gửi lên phòngĐào tạo và Hội đồng dự giờ cấp trường. Sau các buổi dự giờ,  Hội đồng dự giờ sẽ có biên bản tổng hợp ý kiến nhận xét của các thành viên tham dự về giờ giảng của giảng viên. Kết quả dự giờ được tổng hợp thành biên bản phản hồi cho giảng viên để tham khảo, tựhoàn chỉnh bài giảng và  phương pháp giảng dạy, giúp cho giảng viên tích lũy thêm kinh nghiệm (H4.4.3.3). Cuối học kỳ, các thông tin về đánh giá giờ giảng của giảng viên được tổnghợp báo cáo lên Ban Giám hiệu để nhà trường nghiên cứu, chỉ đạo và  điều chỉnh cho phùhợp với mục tiêu chung và gửi thông báo cho tổ trưởng bộ môn để nghiên cứu điều chỉnh việctổ chức và quản lý giảng dạy theo ý kiến đề xuất của Hội đồng dự giờ trường (H4.4.3.4).

Ngoài việc đánh giá hợp lý chất lượng giờ giảng của giảng viên, Trường cũng rất chútrọng triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy. Trường khuyến khích các giảng viên tham gia vào các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm để cập nhật và cải tiến phương pháp giảng dạy, khuyến khích giảng viên thực hiện giảng dạy theo tính đa dạng hóa các phương pháp: giảng lý thuyết theo  phương pháp truyền thống, phương pháp giải quyết tình huống, làm việc theo nhóm, viết tiểu luận, thuyết trình đề tài, thảo luận theo nhóm nhằm phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc tập thể của người học (H4.4.3.5).

Các hoạt động đánh giá phương pháp giảng dạy của giảng viên và thay đổi phương pháp học của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc tập thể của người học được thể hiện thông qua hội nghị dạy tốt và học tốt của trường (H4.4.3.6).

2.  Điểm mạnh

Ban Giám hiệu quan tâm đến công tác lấy ý kiến phản hồi  của người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên. Trường khuyến khích giảng viên học hỏi, tìm tòi những phương pháp giảng dạy mới; góp ý trực tiếp đối với phương pháp giảng dạy của từng cá nhân để từ đó có hướng điều chỉnh cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Các giảng viên chú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy  tính chủ động của người học. Đội ngũ giảng viên chủ yếu là lực lượng trẻ, năng động,  chịu nghiên cứu nên đã đạt được nhiều thành công trong công tác nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy lấy người học làm trung tâm và giúp người học phát huy tính tự học tốt hơn. Trường có  kế hoạch thao giảng, dự giờ để rút kinh nghiệm trong giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy và học của giảng viên và sinh viên.

3.  Tồn tại

Trường chưa thực hiện nghiêm chế độ kiểm tra việc đảm bảo giờ giấc giảng dạy nhất là đối với giảng viên mời giảng.  Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng và hội nhập ngày càng cao, phương pháp giảng dạy và kiến thức chuyên môn của giảng viên thường xuyên phải đổi mới và cập nhật, trong khi việc tiếp cận phương pháp tiên tiến trong và ngoài nước của giảng viên chưa nhiều, nên chưa phát huy hiệu quả.

4. Kế hoạch hành động

Trường tiến hành lập kế hoạch và thực hiện thao giảng và dự giờ giảng viên mỗi học kỳ trong năm; khuyến khích giảng viên đăng ký các nghiên cứu về đổi mới phương pháp giảng dạy, cập nhật kiến thức và đăng ký báo cáo chuyên đề, nhằm nâng cao năng lực giảng dạy.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 4.4. Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hoá, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập, mục tiêu môn học và đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo; đánh giá được mức độ tích luỹ của  người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề.

1.  Mô tả

Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học đều được đa dạng hóa theo hướng đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Cụ thể, ngoài hình thức thi tự luận, trắc nghiệm thì phương pháp  đánh giá kết thúc học phần còn được tiến hành thông qua các hoạt động nhóm; báo cáo chuyên đề; bài thu hoạch nhằm phát huy tính tích cực của sinh viên; quy định thang điểm theo tỷ lệ 8/2, 7/3, 6/4, 5/5. Các quy trình này được quy định cụ thể trong  đề cương chi tiết môn học, phù hợp với hình thức đào tạo và mục tiêu môn học và được phổ biến cho người học trong kế hoạch giảng dạy đầu năm học và được  sắp xếp, lên lịch học để thuận tiện cho người học trong việc theo dõi và sắp xếp  việc học (H4.4.4.1), (H4.4.4.2).

Nhờ có sự đa dạng hóa trong phương pháp đánh giá kết quả học tập mà việc đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn,  kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, cách giải quyết vấn đề bảo đảm tính khách quan, trung thực (H4.4.4.3).

2. Điểm mạnh

Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học đều được đa dạng hóa với nhiều hình thức thi kết thúc môn khác nhau giúp việc đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn,  kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề được chính xác và khách quan. Quy trình kiểm tra, đánh giá được thực hiệnđúng theo quy chế đào tạo

3. Tồn tại

Trường chưa tổ chức thống kê, khảo sát, đánh giá mức độ khó dễ của đề thi ảnh hưởng đến kết quả của người học; chưa khảo sát nhà tuyển dụng về năng lực thực tế của người học tại cơ sở và đối chiếu với kết quả học tập tại trường. Chưa xây dựng được ngânhàng câu hỏi, kiểm tra và đánh giá mức độ phù hợp của hình thức thi, kiểm tra so với nội dung và tính chất môn học, chưa phát huy được loại hình thi vấn đáp.

4. Kế hoạch hành động

Năm 2015, trường ban hành cụ thể  quy định về thi, kiểm tra kết thúc  môn học, làm khóa luận tốt nghiệp theo học chế tín chỉ và chuẩn bị và thực hiện xây dựng ngân hàng đề thi cho các môn học;  khuyến khích các giảng viên tổ chức thi vấn đáp.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

 

Tiêu chí 4.5. Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn. Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của nhà trường.

1.  Mô tả

Trưng đã ban hành quy định về thời gian chấm thi và thông báo kết quả thi cho ngườihọc,. Kết quả thi của người học được công bố công khai và kịp thời sau mỗi kỳ thi dưới 2 hình thức: bằng văn bản thông báo và nhập điểm bằng phần mềm đưa lên website của trường tại địa chỉ http://www.mut.edu.vn (H4.4.5.1), (H4.4.5.2).

Kết quả học tập cũng như các kết quả thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp được đưa lên website để sinh viên kiểm tra và phản hồi những sai sót trong quá trình nhập điểm theo thời gian quy định và được Phòng Đào tạo trường quản lý bằng phần mềm quản lý chuyên dụng, nhờ đó hồ sơ quản lý điểm sinh viên đầy đủ, chính xác và đáng tin cậy (H4.4.5.3).

Kết quả học tập tại trường được lưu trữ ở 03 nơi: Phòng Đào tạo, Khoa và Trung tâm Khảo thí & Đảm bảo chất lượng giáo dục.

2. Điểm mạnh

Thực hiện cập nhật kết quả học tập thông qua website trường tạo điều kiện thuận lợi cho người học kiểm tra thông tin về kết quả học tập, giúp người học có cái nhìn tổng quan về tiến trình học tập nhằm có kế hoạch học tập cụ thể được  tốt hơn. Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, chính xác, lưu trữ an toàn.

Công tác quản lý điểm của sinh viên được thực hiện đồng thời tại phòng Đào tạo, Trung tâm và các Khoa. Trường có hệ thống lưu trữ đa dạng và tin cậy gồm lưu bản giấy, lưu bản file PDF, lưu trên website. Sau mỗi năm học, kết quả học tập được gửi lên website đểsinh viên kiểm tra, sau đó so sánh  kết quả tại phòng Đào tạo, vì vậy đảm bảo được tính chính xác trong khi xử lý kết quả học tập cho người học.

Tuy chưa có khóa tốt nghiệp, Trưng có ban hành quy định các điều kiện để được côngnhận tốt nghiệp và thực hiện việc cấp phát văn bằng thông qua sổ theo dõi, quản lý cấp phátvăn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định và đúng mẫu của bộ Giáo dục và Đào tạo (H4.4.5.3).

3. Tồn tại

Trường chưa tổ chức khảo sát CBGV, sinh viên về công tác tổ chức thi. Việc khai thácphần mềm trong quản lý kết quả học tập chưa thật sự hiệu quả do vừa theo niên chế vừa theo tín chỉ. Trường quy định cụ thể về thời gian chấm thi và thông báo kết quả thi cho người học, nhưng đối với một số giảng viên mời giảng chưa thực hiện đúng theo yêu cầu về thời gian. Do đó, việc nộp kết quả thi của một số môn học vẫn còn chậm so với quy định nên đã gây khókhăn cho công tác đánh giá kết quả học tập.

4. Kế hoạch hành động

Từ năm 2015, Trường sẽ tiến hành thông báo kết quả học tập qua email cho từng sinh viên và gửi kết quả học tập cho gia đình qua bưu điện.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 4.6.  Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp.

1.  Mô tả

Công tác lưu trữ thông tin được nhà trường lưu giữ một cách khoa học, hợp lý để xây dựng hệ thống lưu trữ thông tin dữ liệu về hoạt động đào tạo. Các chương trình đào tạo,các văn bản báo cáo về hoạt động đào tạo,  danh sách sinh viên các lớp, danh sáchsinh viên tốt nghiệp, bảng điểm kết quả học tập các môn học và điểm đánh giá rèn luyện sinh viên đều được lưu giữ dưới các hình thức: bản giấy trong hồ sơ, bản file trên máy tính ởphòng Đào tạo, các khoa, Trung tâm Khảo thí & Đảm bảo chất lượng giáo dục, phòng CTCT-QLSV (H4.4.6.1).

Trường chưa có sinh viên tốt nghiệp, tuy nhiên Trường đã lên kế hoạch để xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp.Trường xem đây là việc làm quan trọng để đánh giá, nâng cao chất lượng đào tạo. (H4.4.6.2).

2.  Điểm mạnh

Trường rất chú trọng đến công tác lưu trữ toàn bộ thông tin dữ liệu về hoạt động đào tạo, tình hình sinh viên tốt nghiệp, việc làm và thu nhập của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của trường được lưu trữ có hệ thống.

3. Tồn tại

Trưng chưa xây dựng kho lưu trữ hồ sơ riêng.

4. Kế hoạch hành động

Bố trí kho lưu trữ hồ sơ đạt chuẩn.

Xem xét, có kế hoạch sử dụng phần mềm để lưu trữ, phân tích đánh giá tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 4.7. Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội.

1.  Mô tả

Đánh giá chất lượng đào tạo là hoạt động quan trọng giúp cho khoa và trường điều chỉnh hoạt động đào tạo phù hợp với yêu cầu của xã hội. Việc tiến hành lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên do Trung tâm khảo thí & Đảm bảo chất lượng giáo dục đảm nhiệm (H4.4.7.1). Trong đó,  đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khira trường là một trong những hoạt động được Trường quan tâm, nhưng các hoạt động này mới chỉ ở bước lập  kế hoạch vì Trường chưa có sinh viên tốt nghiệp.

Trưng đã đưa kỹ năng mềm vào chuẩn đầu ra nhằm trang bị cho người học các kỹ năng cần thiết để đáp ứng với nhu cầu lao động của xã hội hiện nay (H4.4.7.2).

2.  Điểm mạnh

Trường thường xuyên thực hiện lấy ý kiến phản hồi từ người học và tự đánh giá để điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Trường đã có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo sau khi ra Trường trên cơ sở tham khảo mô hình của các trường có uy tín

3.  Tồn tại

Trường chưa có sinh viên tốt nghiệp nên chưa đánh giá được tính khả thi, hiệu quả của kế hoạch.

4. Kế hoạch hành động

Từ năm 2015, Trung tâm khảo thí & Đảm bảo chất lượng giáo dục sẽ tiếp tục xây dựng và hoàn thiện kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Tăng cường mối liên hệ với các doanh nghiệp nhằm kịp thời nắm bắt nhu cầu nhân lực của xã hội để có những đánh giá cụ thể nhằm điều chỉnh chương trình học phù hợp, hiệu quả hơn nữa trong thời gian tới.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Kết luận của tiêu chuẩn 4

Chương trình đào tạo được xây dựng theo tín chỉ  của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường luôn khuyến khích đổi mới và đa dạng hóa các phương pháp giảng dạy và phương pháp học nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy và học của trường. Kết quả học tập của người học được thông báo công khai, chính xác và an toàn. Quy trình kiểm tra đánh giá đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng trong thi cử được thực hiện phù hợp trong điềukiện hiện tại.

Số tiêu chí đạt yêu cầu:  7/7

Số tiêu chí không đạt yêu cầu:0/7

 

Tiêu chuẩn 5

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIẢNG VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

 

Mở đầu 

Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên của Trường đáp ứng các yêu cầu về số lượng và tiêu chuẩn để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và giảng dạy theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường mới thành lập nên đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên của trường đang liên tục được bổ sung. Cán bộ, giảng viên đang học tập nâng cao trình độ lên tiến sĩ, bổ sung chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.  Nhiều nhân viên đã có bằng đại học, thạc sĩ và đang theo học cao học, văn bằng hai. Trường tạo điều kiện, khuyến khích cán bộ, giảng viên học tập nâng cao trình độ, khen thưởng kịp thời các cá nhân có thành tích tốt trong công tác, giảng dạy và trong các hoạt động của Trường.  Từ đó, chất lượng quản lý và giảng dạy của trường ngày càng được nâng cao và hiệu quả.

Tiêu chí 5.1. Có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên và nhân viên; quy hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của trường đại học; có quy trình, tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch.

1.  Mô tả

Căn cứ đề nghị và kế hoạch của các đơn vị trong trường về nhu cầu tuyển dụng cán bộ, giảng viên để đáp ứng nhiệm vụ trong công tác quản lý và giảng dạy, HĐQT ban hành nghị quyết phê chuẩn số lượng cán bộ, giảng viên  cần tuyển trong năm (H5.5.1.1), sau đó Ban Giám hiệu xem xét đề nghị tuyển dụng của các đơn vị và tuyển dụng cán bộ, giảng viên đáp ứng  các tiêu chuẩn quy định.

Trường đã thành lập Hội đồng tuyển dụng cán bộ, giảng viên và  nhân viên làm nhiệm vụ xem xét, tuyển dụng theo chỉ đạo của Ban Giám hiệu. Hội đồng tuyển dụng đã tuyển dụng cán bộ, giảng viên phù hợp với vị trí và nhu cầu tuyển dụng để bố trí cho các đơn vị (H5.5.1.2), (H5.5.1.3).

Trường có chế độ khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên học tập, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (H5.5.1.4). Nhiều cán bộ, giảng viên sau một thời gian công tác được nhà trường đánh giá tốt và bổ nhiệm các chức vụ quản lý (H5.5.1.5).

2. Điểm mạnh

Trường hỗ trợ tạo điều kiện về thời gian để cán bộ, giảng viên đi học  nâng cao trình độ.

3. Tồn tại

Chưa có kế hoạch dài hạn về tuyển dụng, đào tạo cán bộ, giảng viên.

Quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm rõ rành, minh bạch được cụ thể hoá thành các văn bản.

4.  Kế hoạch hành động

 Lập kế hoạch dài hạn về tuyển dụng, đào tạo cán bộ, giảng viên: 5 năm và 10 năm.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được  đảm bảo các quyền dân chủ trong trường đại học.

1.  Mô tả

Quyền dân chủ được bảo đảm trên cơ sở các quy định, quy chế của Trường và việc tuân thủ pháp luật, cụ thể là Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan Trường, Hội đồng Khoa học và Đào tạo; Hội đồng Thi đua, Khen thưởng và Kỷ luật cán bộ, giảng viên, nhân viên (H5.5.2.1); ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường (H5.5.2.2).

Trường đã thành lập  Ban Thanh tra nhân dân (H5.5.2.3) theo quy định.  Các hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân được tổng kết báo cáo định kỳ và có biên bản làm việc (H5.5.2.4). Từ đó, công tác thanh tra của nhà trường được thực hiện một cách khách quan theo đúng quy định của ngành và pháp luật.

Trường có tổ chức Hội nghị cán bộ, giảng viên và nhân viên để tống kết, đánh giá và thảo luận các hoạt động của nhà trường, đề xuất với Trường các vấn đề cần thiết để đưa vào phương hướng hoạt động sắp tới (H5.5.2.5).

Trường đã quy định và phân công lãnh đạo trường tiếp sinh viên, giải quyết các yêu cầu của sinh viên vào chiều thứ hai, tư, sáu hàng tuần.  Định kỳ, ban Giám hiệu tổ chức các buổi tiếp xúc, đối thoại, lắng nghe ý kiến của sinh viên (H5.5.2.6) (H5.5.2.7)

Trường bố trí thùng thư góp ý cho cán bộ, giảng viên, sinh viên (H5.5.2.8)

2. Điểm mạnh

Quy chế dân chủ cơ sở được thực hiện khá tốt. Trường luôn tiếp thu ý kiến phản ảnh của cán bộ, giảng viên và nhân viên và kịp thời giải quyết để đảm bảo quyền và lợi ích của tập thể và cá nhân theo quy định pháp luật.

3. Tồn tại

Một số cán bộ, giảng viên và nhân viên chưa mạnh dạn phát huy  quyền dân chủtrong việc thực hiện “Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Trường”.

4. Kế hoạch hành động

Tăng cường duy trì và củng cố thực hiện “Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Trường” thông qua các phiên họp định kỳ như giao ban hàng tuần, hội họp các tổ chức quần chúng hàng tháng, hàng quý, họp Hội đồng quản trị hàng quý, Hội đồng Khoa học và Đào tạo từng học kỳ… để s ơ kết, tổng kết năm học, hoặc họp đột xuất để thống nhất báo cáo cho cấp quản lý và xem đây là một trong các tiêu chí xét thi đua.

Trường khuyến khích và vận động việc tích cực góp ý thường xuyên cho lãnh đạo và các đơn vị chức năng để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

5. Đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.3. Có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước.

1.  Mô tả

Trường cử cán bộ quản lý, giảng viên đi đào tạo,  bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, hợp tác quốc tế và học tập nâng cao trình độ (H5.5.3.1).Tạo điều kiện, cho cán bộ và giảng viên tham gia các hội nghị, hội thảo, hợp tác khoa học đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ (H5.5.3.2).

Trường có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cán bộ tham gia học tập,  phát triển năng lực chuyên môn như hỗ trợ tiền cho cán bộ học tập nâng cao trình độ, hỗ trợ học phí cho cán bộ, giảng viên học chứng chỉ sư phạm, ….  Trường ban hành quy định chế độ đi công tác, hội nghị. (H5.5.3.3).

2. Điểm mạnh

Trường thực hiện tốt việc hỗ trợ kinh phí đi công tác cho cán bộ, giảng viên tham gia hội nghị, tập huấn và các hoạt động chuyên môn.

3. Tồn tại

Số lượng cán bộ, giảng viên được hỗ trợ kinh phí học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ so với yêu cầu còn ít.

 4. Kế hoạch hành động

Năm 2015, Trường tiếp tục thực hiện việc đưa cán bộ, giảng viên giỏi đi đào tạo ở ngoài nước hàng năm thông qua các chương trình liên kết đào tạo và có tiêu chí lựa chọn công khai và minh bạch. Trường cố gắng thực hiện những quy định hỗ trợ, khuyến khích cán bộ, giảng viên và nhân viên học tập nâng cao trình độ, hoặc khuyến khích cán bộ, giảng viên tự tìm học bổng từ các tổ chức, trường đại học trong và ngoài nước khi có điều kiện thuận lợi.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.4. Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

1.  Mô tả

Công tác bổ nhiệm cán bộ quản lý được thực hiện chặt chẽ theo các bước: đề xuất danh sách cá nhân dự kiến bổ nhiệm, sau đó lấy ý kiến đóng góp của đơn vị và lấy ý kiến chung của trưởng các đơn vị và BGH, cuối cùng Chủ tịch HĐQT sẽ căn cứ vào kết quả thống nhất của các thành viên trong Hội đồng để ban hành quyết định bổ nhiệm (H5.5.4.1).

 Trường đã lập các bảng thống kê chung về đội ngũ cán bộ quản lý theo các tiêu chí như: vị trí công tác hiện hành, tuổi đời, thâm niên công tác, học vị, chức danh, trình độ ngoại ngữ,  trình độ tin học. Qua kết quả thống kê cho thấy trường đã đáp ứng đúng theo quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm như học vị, tuổi đời; lý lịch khoa học đầy đủ và đúng quy định (H5.5.4.2). Cán bộ quản lý của trường đều có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt, có năng lực chuyên môn, đều hoàn thành nhiệm vụ được giao (H5.5.4.3).

2. Điểm mạnh

Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn đáp ứng tốt các yêu cầu nhiệm vụ vị trí công tác được giao.

3.  Tồn tại

Quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý, biện pháp nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý cần được quan tâm hơn.

4. Kế hoạch hành động

Từ năm 2015, Trường xây dựng quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý, có bản mô tả trách nhiệm của từng vị trí quản lý trong trường, có kế hoạch bồi dưỡng trình độ quản lý của cán bộ.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.5. Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu khoa học; đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên/giảng viên.

1.  Mô tả

Số lượng giảng viên của Trường đang liên tục phát triển mạnh về số lượng và  chất lượng. Tuy nhiên, để đảm bảo thực hiện tốt chương trình đào tạo, ngoài việc tuyển dụng thêm giảng viên mới, Trường còn mời một số giảng viên  có kinh nghiệm, trình độ tham gia giảng dạy.

Qua kết quả thống kê, phân loại giảng viên, đội ngũ giảng viên của Trường hiện nay là có  81 người, trong đó có 01 giáo sư tiến sĩ, 02 phó giáo sư tiến sĩ, 15 tiến sĩ, 48 thạc sĩ, 15 đại học có chuyên môn phù hợp với ngành nghề đào tạo. Hiện nay, trường có  239 sinh viên với  02 ngành đào tạo đại học: Dược, Ngôn ngữ Anh; 02 ngành đào tạo Cao đẳng: Dược, Ngôn ngữ Anh (H5.5.5.2), (H5.5.5.3).

2.  Điểm mạnh

Trường đang tiếp tục tuyển dụng thêm cán bộ giảng dạy theo đề án phát triển trường nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy, đảm bảo tỷ lệ người học trên giảng viên theo qui định của bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.  Tồn tại

Cơ cấu đội ngũ giảng viên cơ hữu một số bộ môn so với yêu cầu đào tạo của ngành và chuyên ngành chưa đồng đều, một số môn phải mời giảng viên thỉnh giảng.

4. Kế hoạch hành động

Trong năm 2015, Trường có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, tuyển dụng giảng viên phù hợp với yêu cầu của ngành và chuyên ngành đào tạo theo yêu cầu xã hội, xây dựng quy định về cơ cấu đội ngũ giảng viên cho các bộ môn để tỉ lệ sinh viên/giảng viên  giảm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.6. Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định. Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo  cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học  đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học.

 1.  Mô tả

Số liệu thống kê về trình độ đào tạo, trình độ vi tính, ngoại ngữ của giảng viên cho thấy giảng viên đều sử dụng được vi tính và biết ngoại ngữ, có thể  phục vụ được nhiệm vụ giảng dạy. Các Khoa đều có phân công nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp chuyên môn đào tạo đối với từng giảng viên (H5.5.6.1).

Kết quả khảo sát sinh viên đánh giá trình độ chuyên môn của giảng viên ở mức cao (H5.5.6.2).

2.  Điểm mạnh

Đa số giảng viên có trình độ thạc sĩ được đào tạo những chuyên ngành phù hợp với công tác nghiên cứu, giảng dạy tại Trường. Trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ giảng viên không ngừng được nâng cao đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học có hiệu quả.

3.  Tồn tại

Là một trường mới thành lập, nên đội ngũ giảng viên có chức danh, trình độ cao còn ít. Năng lực giao tiếp bằng ngoại ngữ của đội ngũ giảng viên chưa cao.

4. Kế hoạch hành động

Trường tiếp tục duy trì các biện pháp nhằm khuyến khích hỗ trợ, cán bộ, giảng viên và nhân viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn,  nghiệp vụ trong và ngoài nước. Trong đó, Trường khuyến khích giảng viên học tiến sĩ và tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ qua đề án ngoại ngữ 2020.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.7. Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hoá của đội ngũ giảng viên theo quy định.

1. Mô tả

Từ ngày đầu thành lập đến nay, đội ngũ giảng viên trẻ của nhà trường đã từng bước được chuẩn hóa về trình độ (thạc sĩ, tiến sĩ). Đội ngũ giảng viên ngày càng ổn định về mặt số lượng, phát triển về mặt chất lượng. Tuổi đời có thể đảm bảo giảng dạy lâu dài và kinh nghiệm công tác ngày càng nâng cao. Qua thống kê, trường có nhiều giảng viên trẻ có trình độ và năng lực công tác (H5.5.7.1).

Trường khuyến khích, tạo điều kiện để giảng viên học tập nâng cao  trình độ chuyên môn. Trường có chính sách đề cử và tạo điều kiện về thời gian để giảng viên học tập nâng cao trình độ; đề cử đi đào tạo nghiệp vụ (H5.5.7.2).

2.  Điểm mạnh

Do công tác quy hoạch cán bộ giảng dạy được thực hiện tốt, nên đội ngũ cán bộ, giảng viên đều đủ sức khỏe, đủ năng lực, trình độ và kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học, đảm bảo chất lượng đào tạo.

3.  Tồn tại

Do Trường mới thành lập nên lực lượng giảng viên cần phải bổ sung thêm.

4. Kế hoạch hành động

Tiếp tục công tác quy hoạch, tuyển dụng, nâng cao trình độ cho giảng viên đặc biệt là giảng viên trẻ. Bên cạnh đó, Trường có chính sách thu hút giảng viên có  kinh nghiệm giảng dạy với chức danh học vị cao đúng chuyên ngành để đạt chuẩn.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 5.8. Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có  hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.

1.  Mô tả

Hiện nay, Trường đã cơ bản có đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên để hỗ trợ cho các cán bộ quản lý, giảng viên và số lượng người học hiện tại trong việc  sử dụng các trang thiết bị phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học, được bố trí và phân công theo đúng yêu cầu công việc đảm nhận tại các Khoa, phòng chức năng trực thuộc trường (H5.5.8.1).

Đội ngũ kỹ thuật viên được phân công làm việc tại phòng Đào tạo, Khoa Dược, khoa Ngữ văn Anh đủ để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của các ngành đào tạo, có đủ năng lực chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ.

2.  Điểm mạnh

Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn đáp ứng các nhiệm vụ được giao. Độ tuổi trung bình của kỹ thuật viên còn trẻ nên rất  năng động, sáng tạo, nhiệt tình trong công việc.

3.  Tồn tại

Số lượng kỹ thuật viên, nhân viên được đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa nhiều. Việc tổ chức các buổi bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn cho đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên chưa được thường xuyên.

4. Kế hoạch hành động

Trường có quy định khuyến khích nhân viên kỹ thuật đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Trường có kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn phát triển trình độ đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên hàng năm theo nhu cầu.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Kết luận của tiêu chuẩn 5

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông luôn xác định công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng có  ý nghĩa quyết định sự phát triển của Trường. Nhìn chung, đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên của Trường hiện nay tương đối đầy đủ và ngày càng được chuẩn hóa, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường. Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức và có năng lực chuyên môn đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ vị trí công tác đang  đảm trách.

Bên cạnh việc tiếp tục tuyển dụng giảng viên phù hợp với việc  mở rộng qui mô, ngành nghề đào tạo, Trường thường xuyên chú trọng công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý và  nhân viên phục vụ. Nhiều cán bộ, giảng viên và nhân viên đang được Trường tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Ngoài ra, Trường đang thực hiện nguyên tắc quản lý cán bộ giảng dạy bằng khối lượng công việc đã tạo điều kiện phát huy năng lực của giảng viên. Quy chế dân chủ cơ sở của trường đã thực hiện tốt. Từ những kết quả trên đã góp phần giúp nhà trường đạt được những thành tích cao trong đào tạo.

Số tiêu chí đạt yêu cầu: 8/8

Số tiêu chí không đạt yêu cầu: 0/8

 

Tiêu chuẩn 6

NGƯỜI HỌC

 

Mở đầu

Năm 2014, Trường Đại học Công nghệ Miền Đông có  người học, trong đó hệ chính quy gồm: đại học có 205 sinh viên ngành Dược, 34 sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh.

Trong thời gian theo học tại trường, người học được giáo dục bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, chính trị và phẩm chất đạo đức, kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình,….), tiếng Anh, tin họcđủ điều kiện đáp ứng nhu cầu của xã hội.

Tiêu chí 6.1. Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình đào tạo, kiểm tra đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và  Đào tạo.

1. Mô tả

Để đảm bảo người học hiểu rõ về mục tiêu, chương trình đào tạo và các  yêu cầu kiểm tra, đánh giá, Trường thông qua các buổi sinh hoạt đầu khoá cung cấp cho sinh viên các thông tin về mục tiêu đào tạo, các chuyên ngành đào tạo (H6.6.1.1), các quy chế về đào tạo của bộ Giáo dục và Đào tạo (H6.6.1.2), cũng như các văn bản hướng dẫn của Trường về điều kiện dự thi kết thúc môn, điều kiện  học lại, điều kiện tốt nghiệp, quy chế công tác sinh viên, cũng như các văn bản liên quan đến quá trình  học tập và rèn luyện của sinh viên tại trường, các quy định chuẩn đầu ra các ngành đào tạo (H6.6.1.3).

Trường có quyết định ban hành quy chế công tác cố vấn học tập. (H6.6.1.4).

Với từng môn học, sinh viên được phổ biến đầy đủ thông tin về đề cương chi tiết của học phần, các quy định cụ thể của từng môn học như yêu cầu về bài tập, thực hành, thảo luận, điều kiện để được dự thi môn học, hình thức kiểm tra, đánh giá môn học (H6.6.1.5).

2. Điểm mạnh

Người học được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về mục tiêu, chương trình đào tạo, các yêu cầu về học tập, kiểm tra, đánh giá  bằng nhiều  kênh thông tin khác nhau.

3. Tồn tại

Một số sinh viên chưa thích ứng tốt với phương pháp, chương trình học theo tín chỉ, chưa tự học có hiệu quả do còn quen với cách học đọc - chép.

4. Kế hoạch hành động

Trong năm 2015, toàn bộ thông tin cần cung cấp cho sinh viên sẽ được đăng tải trên website của trường để mọi sinh viên dễ dàng tiếp cận khi cần thiết.

 Soạn thảo Cẩm nang sinh viên, Sổ tay sinh viên để tóm tắt những nội dung chính về chương trình, quy chế đào tạo cho sinh viên dễ dàng nắm bắt.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 6.2. Người học được đảm bảo chế độ chính sách xã hội, được khám sức khoẻ theo quy định y tế học đường; được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của nhà trường.

1.  Mô tả

Vào đầu năm học, toàn thể sinh viên của Trường được phổ biến đầy đủ và kịp thời các văn bản về các chế độ chính sách như: học bổng khuyến khích học tập, học bổng chính sách, trợ cấp xã hội; miễn, giảm học phí; vay vốn tín dụng thông qua “Tuần sinh hoạt công dân” đồng thời được hướng dẫn cách làm các hồ sơ, thủ tục để được hưởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành  được quy định cụ thể trong Quy chế của bộ Giáo dục và Đào tạo,của Chính phủ (H6.6.2.1) và các văn bản của Trường (H6.6.2.2). Qua đó, sinh viên hiểu rõ được quyền lợi và các chính sách hỗ trợ của nhà nước cho người học trong quá trình đào tạo tại Trường.

Đặc biệt, năm học 2014- 2015, Trường miễn 100% phí ở kí túc xá cho toàn bộ sinh viên.(H6.6.2.3).

Phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên của Trường có chức năng hướng dẫn, xác nhận để sinh viên hưởng các chế độ chính sách xã hội cho người học nhằm đảm bảo quyền lợi cho sinh viên như vay vốn tín dụng, miễn giảm học phí, nhận học bổng…. (H6.6.2.4). Trường thựchiện theo quy định của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội, bộ Giáo dục và Đào tạo, cập nhật các văn bản mới về chế độ chính sách nhằm giảm bớt các thủ tục cho sinh viên. Danh sách người học hưởng chế độ chính sách xã hội, học bổng được thông báo công khai tại các bảng tin trong trường. 

Để tạo điều kiện tốt trong việc chăm sóc sức khỏe cho người học, Trường đã thành lập tổ y tế để khám, chữa bệnh và làm thủ tục chuyển sinh viên bị bệnh tới các cơ sở y tế để điều trị. Ngoài ra, Trường còn làm tốt công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn  nhằm đảm bảo quyền lợi cho sinh viên (H6.6.2.5).

Công tác văn nghệ, thể thao được Trường quan tâm đúng mức, tạo được sân chơi lành mạnh cho sinh viên. Trường đã tổ chức hội diễn văn nghệ bao gồm nhiều thể loại ca, múa, song ca, tốp ca, …  với các chủ đề giáo dục, ca ngợi truyền thống tốt đẹp của  dân tộc, truyền thống cách mạng, tuyên truyền quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhân kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày khai giảng, ngày truyền thống học sinh sinh viên 9/1. Bên cạnh đó, các hoạt động thể dục, thể thao gồm các môn bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, kéo co,… được tổ chức thường xuyên, tạo được phong trào thể dục thể thao phát triển mạnh và sâu rộng trong sinh viên. Trường đã thành lập được đội văn nghệ, câu lạc bộ ảo thuật, đội bóng đá nam, đội cầu lông, đội bóng chuyền … (H6.6.2.6).

Công tác an toàn và an ninh - trật tự  tại trường được đảm bảo tốt. Trường có tổ chức đội bảo vệ bao gồm nhân viên bảo vệ cơ hữu và kí kết hợp đồng dịch vụ với Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ 007 đảm bảo về số lượng, được đào tạo và thường xuyên tuần tra giám sát việc chấp hành nội quy,  đồng thời phối hợpchặt chẽ với các cơ quan chuyên môn tại địa phương để đảm bảo an ninh - trật tự  trong trường (H6.6.2.7). Trường đã thành lập Ban quản lý kí túc xá. (H6.6.2.8).

Nội quy, quy định an toàn trong phòng thí nghiệm đối với sinh viên (H6.6.2.9) được Trường đưa vào chương trình công tác năm học (H6.6.2.10), được thông báo đầy đủ đến người học và thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện. Trường đã ban hành các nội qui lớp học, quy định về việc thực hiện nếp sống văn hóa trường học và các quy định khác (H6.6.2.11).

2. Điểm mạnh

Chính sách xã hội đối với người học được nhà trường tổ chức tuyên truyền, thực hiện thường xuyên, nghiêm túc, đảm bảo khách quan, công bằng. Trường có nhiều chính sách hỗ trợ sinh viên có hiệu quả. Công tác văn thể, trật tự, trị an  luôn được coi trọng.

3. Tồn tại

Tuy nhà trường đã có sân chơi thể thao cho sinh viên, nhưng trong các đợt cao điểm hoạt động vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu.

4. Kế hoạch hành động

Cùng với việc nắm bắt thông tin thường xuyên, trong năm 2015, Trường phát phiếu thăm dò, lấy ý kiến của người học về công tác tổ chức các mặt hoạt động cụ thể về quản lý sinh viên để làm cơ sở đánh giá và có biện pháp thực hiện trong công tác quản lý.

Song song với việc mở rộng sân bãi thể dục thể thao, Trường tận dụng mặt bằng, bố trí sân bãi cho hoạt động thể dục thể thao, xây dựng thêm sân cầu lông, sân bóng chuyền, sân bóng đá nhân tạo, xây dựng và trang bị các trang thiết bị phục vụ tập luyện, thi đấu.

  5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 6.3. Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học được thực hiện có hiệu quả.

1. Mô tả

Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện đạo đức, lối sống cho người học luôn được Trường quan tâm. Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Trường để góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho sinh viên và là cơ sở đánh giá xếp loại sinh viên xét khen thưởng và trao học bổng. Trường đã thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, ban hành quy định về  đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên trong đó đề ra các tiêu chí rèn luyện với từng mức điểm cụ thể nhằm đảm bảo đánh giá công bằng, khách quan và chính xác đối với từng sinh viên theo đúng Quy chế 60/2007/QĐ-BGDĐT (H6.6.3.1).

 Sinh viên thường xuyên được cung cấp các loại báo chí, tài liệu phục vụ cho nhu cầu rèn luyện như: báo Thanh niên, Tuổi trẻ,… được đặt tại thư viện của trường, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong việc học tập và tìm kiếm thêm thông tin từ báo chí (H6.6.3.2)….

Trường phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức lễ tưởng niệm vì nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông qua đó giúp sinh viên hiểu phải chấp hành nghiêm túc luật giao thông. Trường tổ chức các cuộc thi văn nghệ, nấu ăn, cắm hoa, thể thao, tổ chức đêm hội mừng lễ hội Haloween giúp sinh viên rèn luyện lối sống lành mạnh Ngoài ra, Trường có tổ chức các buổi mit tinh, các buổi nói chuyện ngoại khóa về tình hình thời sự, kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và trên thế giới, các buổi nói chuyện về lối sống tập thể, sinh hoạt trước khi nghỉ tết Dương lịch cho sinh viên. (H6.6.3.3) (H6.6.3.4).

2. Điểm mạnh

Công tác rèn luyện chính trị, t­ư t­ưởng, đạo đức và lối sống cho người học được thực hiện tốt. đa số sinh viên có đạo đức, lối sống tốt; có tinh thần trách nhiệm, trung thực thẳng thắn và giản dị. Các buổi sinh hoạt giúp sinh viên nắm được chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước, nắm được định hướng đào tạo, các quy chế, quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường.

3. Tồn tại

Nội dung các buổi sinh hoạt chưa đa dạng, sinh viên chưa có những buổi sinh hoạt, diễn đàn về nhiều vấn đề liên quan trực tiếp đến lối sống sinh viên như game online, sống thử,….

4. Kế hoạch hành động

Tăng cường hơn nữa công tác giáo dục chính trị tư tưởng và rèn luyện lối sống cho người học thông qua “Tuần sinh hoạt công dân sinh viên” và thông qua cố vấn học tập,  sinh viên học tập và rèn luyện tốt hơn. Từ năm 2015 trở đi, sinh viên sẽ được cấp chứng chỉ sinh hoạt nếu làm bài thu hoạch tốt. Áp dụng nhiều hình thức khen thưởng, kỷ luật kịp thời để sinh viên thấy rõ trách nhiệm của bản thân. Thường xuyên nắm bắt tâm tư nguyện vọng của sinh viên.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 6.4. Công tác Đảng, đoàn thể có tác dụng tốt trong việc rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học. Không đánh giá trường đang trong quá trình xin thành lập các tổ chức Đảng, đoàn thể.

Tiêu chí 6.5. Có các biện pháp cụ thể, có tác dụng tích cực để hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt của người học.

1.  Mô tả

Trường có nhiều quan tâm đến việc hỗ trợ cho người học trong việc học tập và sinh hoạt.

Trường đã có hệ thống mạng wifi phủ toàn trường, thư viện được trang bị máy tính nối mạng internet để giúp sinh viên có thêm nơi tự học và truy cập tài liệu trực tuyến. Ngoài ra, Trường còn bố trí các phòng tự học để sinh viên có thể  thảo luận nhóm, tự học (H6.6.5.1).

Trường có kí túc xá rộng rãi, thoáng mát với các trang thiết bị hiện đại, nhằm hỗ trợ thêm cho sinh viên, Trường miễn phí 100% phí kí túc xá năm đầu. Nhà giữ xe, nhà ăn tập thể rộng rãi và  khang trang và đảm bảo vệ sinh (H6.6.5.2) (H6.6.5.3).

  Về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao và văn nghệ, trường có sân bãi (sân cầu lông bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn) cho sinh viên luyện tập thể dục thểthao vào buổi chiều và những ngày cuối tuần (H6.6.5.4). Các hoạt động văn hóa nghệ thuậtcủa sinh viên diễn ra tại hội trường lớn có sức chứa 300 chỗ ngồi, được trang bị đầy đủ ánhsáng, âm thanh.

Trường kí kết ghi nhớ hợo tác với các doanh nghiệp để tạo điều kiện cho sinh viên thực tập, thực hành, kiến tập và thuận lợi về việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp (H6.6.5.5). Trường vận động các doanh nghiệp tài trợ học bổng cho sinh viên. Năm 2014, Trường đã vận động được 565.000.000 đ học bổng. (H6.6.5.6)

2. Điểm mạnh

Trường có nhiều giải pháp có hiệu quả cao để hỗ trợ sinh viên trong học tập và sinh hoạt.

3. Tồn tại 

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động thể dục thể thao còn chưa đủ nên việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao còn bị động.

4. Kế hoạch hành động

Tăng cường xây dựng, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động văn nghệ, thể thao của sinh viên.

Tiến tới thành lập trung tâm hỗ trợ sinh viên.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 6.6. Thường xuyên tuyên truyền cho người học về giáo dục đạo đức,  lối sốnglành mạnh, tinh thần trách nhiệm, tôn trọng luật pháp,  chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, các nội quy của nhà trường.

1. Mô tả

Trường đã thực hiện tốt chủ trương đào tạo toàn diện “dạy chữ, dạy người” đối với người học. Ngoài việc trang bị cho  người học về kiến thức chuyên môn, phương pháp tư duy, phương pháp học tập, làm việc; Trường còn thường xuyên tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm; chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, các nội quy, quy định của Trường. Vào đầu mỗi năm học, sinh viên được tham gia học tập chính trị “Tuần sinh họat công dân - sinh viên”. Với các nội dung theo công văn của bộ Giáo dục và Đào tạo (H6.6.6.1): Luật giáo dục, các quy chế cụ thể về học tập, thi, xét tốt nghiệp, xét kết quả rèn luyện, các quy định cụ thể về học tập, sinh hoạt của Trường;  những chủ trương, chính sách và đường lối của Đảng và Nhà nước,.… Sau tuần học đầu khóa, giữa khóa và cuối khóa các sinh viên phải làm bài kiểm tra thu hoạch cá nhân, qua đó nhà trường đánh giá được nhận thức của sinh viên về pháp luật, chủ trương đường lối, chính sách của Đảng. Bên cạnh đó, các sinh viên tham gia tốt các phong trào tìm hiểu về pháp luật, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước (H6.6.6.2) sẽ được tuyên dương khen thưởng và cộng điểm rèn luyện.

Trong chương trình học, sinh viên học nhiều môn học liên quan đến pháp luật và chính trị (2 môn học luật học về luật Đại cương, Thuế, luật Kinh tế, luật Lao động; các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh). Qua các môn học, sinh viên hiểu biết rõ về pháp luật và các chủ trương, đường lối của Đảng vì nội dung này luôn được lồng ghép trong các môn Khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Trường thường xuyên thông báo nhắc nhở và ban hành nhiều kế hoạch và biện pháp nhằm ngăn ngừa sinh viên vi phạm pháp luật, nội quy, quy định (H6.6.6.3).

2. Điểm mạnh

Sinh viên thường xuyên được trang bị kiến thức về chủ trương, đường lối,  chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước. Sinh viên đã hiểu biết, gương mẫu chấp hành pháp luật, có lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, thực hiện tốt các quy định của nhà trường và chấp hành tốt các chủ trương  chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước.

3. Tồn tại

Cơ sở vật chất và phương tiện sinh hoạt tập thể còn hạn chế.

4. Kế hoạch hành động

Tổ chức thêm các cuộc thi tìm hiểu về chủ trương, đường lối,  chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước. Đầu tư thêm cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt, truyền thông

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 6.7. Có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người  tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo.

1.  Mô tả

Trường đã tổ chức ký kết liên kết toàn diện với 68 doanh nghiệp, bệnh viện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên có nơi thực tập tốt, tiếp xúc sâu sát với thực tế và tạo ra cơ hội cho sinh viên tốt nghiệp tìm kiếm được việc làm.  Trường tổ chức các lớp học kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tìm việc cho sinh viên. (H6.6.7.1).

Trường đã thành lập câu lạc bộ Anh văn, thường xuyên giao lưu với các giảng viên nước ngoài. Nhà trường quy định chuẩn đầu ra về Anh văn và Tin học cho sinh viên: sinh viên phải có trình độ A2 chuẩn Châu Âu tiếng Anh và chứng chỉ Tin học văn phòng mới được tốt nghiệp. (H6.6.7.2).

2. Điểm mạnh

Trường đã có mối liên hệ thường xuyên với các doanh nghiệp để hướng nghiệp và hỗ trợ sinh viên tìm kiếm việc làm phù hợp. Tổ chức đều đặn các buổi báo cáo thực tế cho sinh viên, nhằm giúp sinh viên nắm bắt kịp thời các kiến thức thực tế và có định hướng đúng, phát huy được năng lực nghề nghiệp.

3. Tồn tại

Chưa có Trung tâm tư vấn hỗ trợ việc làm chuyên trách.

4. Kế hoạch hành động

Trường sẽ xúc tiến thành lập Trung tâm tư vấn hỗ trợ việc làm trong năm 2016, là đầu mối quan hệ với các công ty, đơn vị bên ngoài trong việc hỗ trợ sinh viên tìm việc. Trường đang tiếp tục ký hợp đồng thêm với các doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp cho sinh viên đi thực tập có lương.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 6.8. Người học có khả năng tìm việc làm và tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp. Trong năm đầu sau khi tốt nghiệp, trên 50% người tốt nghiệp  tìm được việc làm đúng ngành được đào tạo. Không đánh giá

Tiêu chí 6.9. Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học trước khi tốt nghiệp.

1. Mô tả

Ngay từ học kỳ đầu tiên (học kì I năm học 2014-2015), Trường đã triển khai hoạt động đánh giá môn học, lấy ý kiến phản hồi từ người học về chất lượng giảng dạy của giảng viên. Đối tượng tham gia đánh giá là sinh viên toàn trường (H6.6.9.1)

Nhà trường giao cho Trung tâm khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục đảm nhiệm việc lấy ý kiến đánh giá của sinh viên về chất lượng giảng dạy của giảng viên sau khi kết thúc môn học. Trung tâm khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục đã tổ chức thực hiện nghiêm túc việc thiết kế mẫu phiếu đánh giá, xin ý kiến đóng góp về phiếu khảo sát, lập kế hoạch khảo sát, phát và  thu phiếu trả lời, xử lý phiếu và tổng hợp dữ liệu. (H6.6.9.2)

2. Điểm mạnh

Sinh viên được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo thường xuyên,  có thống kê báo cáo các đơn vị có liên quan.

3. Tồn tại

Trường chưa lấy ý kiến phản hồi từ người học đã tốt nghiệp một cách bài bản.

4. Kế hoạch hành động

Từ học học kỳ 2  năm học 2014-2015, Trung tâm khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục sẽ tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học qua hệ thống online và gửi kết quả về Cục Quản lý Nhà giáo, bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

 

Kết luận tiêu chuẩn 6

 

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông luôn tuyên truyền, phổ biến các đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước đến toàn bộ sinh viên thông qua các buổi sinh hoạt đầu khóa, đầu năm học. Trường đã có các chính sách và biện pháp tích cực nhằm đảm bảo các quyền hợp pháp của người học; định hướng, bồi dưỡng và giáo dục người học một cách toàn diện. Sinh viên thuộc diện chính sách xã hội luôn nhận được sự  quan tâm của nhà trường như: thực hiện miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước, được ưu tiên trong học tập. Những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đều được Trường xem xét miễn giảm  học phí. Kí túc xá sinh viên được  miễn phí toàn bộ. Công tác văn thể được nhà trường quan tâm hỗ trợ về vật chất và tinh thần. Trường đầu tư kinh phí để chi cho các họat động phong trào của sinh viên.

Bên cạnh đó, công tác giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện đạo đức, lối sống cho người học luôn được nhà trường quan tâm. Trường đã có nhiều biện pháp để  theo dõi, nắm bắt kịp thời diễn biến tư tưởng của sinh viên và có những biện pháp  tuyên truyền, giáo dục phù hợp nhằm tạo nên một môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho sinh viên.

Tuy nhiên, do mới thành lập, nên một số dịch vụ hỗ trợ sinh viên còn hạn chế và chưa thường xuyên.

Số tiêu chí đạt yêu cầu: 9/9

Số tiêu chí chưa đạt: 0/9

 

Tiêu chuẩn 7

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN VÀ

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

 

Mở đầu

Nghiên cứu khoa học (NCKH) và phát triển công nghệ (PTCN) của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông được tổ chức thực hiện trên cơ sở huy động các nguồn lực (tài chính và con người), được đánh giá bằng số lượng và chất lượng các công trình công bố hoặc ứng dụng có hiệu quả trong thực tiễn.

Do là trường mới thành lập, chưa có nhiều hoạt động nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, Trường rất chú trọng đến công tác NCKH, Trường đã cử các cán bộ đi dự các hội thảo khoa học, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, đưa hoạt động NCKH  vào kế hoạch hoạt động của Trường.

Tiêu chí 7.1. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường đại học.

1.  Mô tả

Hoạt động NCKH của Trường được triển khai trên cơ sở các văn bản hướng dẫn củabộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường (H7.7.1.1).

Trường đã ban hành các quy trình, thủ tục thực hiện đề tài NCKH các cấp để giúp giảng viên thực hiện tốt  nhiệm vụ nghiên cứu khoa học (H7.7.1.2). Dựa trên các văn bản liên quan của bộ Giáo dục và Đào tạo và Luật Khoa học- Công nghệ, Trường xây dựng một hệ thống các văn bản quy định về tiêu chuẩn xét duyệt, nghiệm thu đề tài, dự án nghiên cứu khoa học.  Trường quy định giờ nghĩa vụ NCKH cho giảng viên cơ hữu. Hàng năm, trong dự toán thu – chi của Trường, đều có khoản mục kinh phí cho hoạt động NCKH.

2. Điểm mạnh

Trường luôn tạo điều kiện, khuyến khích hoạt động NCKH. Một số giảng viên có kinh nghiệm đã có những đề tài hợp tác với các địa phương, đi dự các hội thảo khoa học, có các bài báo khoa học. Hoạt động nghiên cứu khoa học được triển khai theo đúng quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Tồn tại

Lc lượng NCKH còn trẻ, nên chưa có nhiều đề tài NCKH cấp cao.  Ngân sách cho NCKH còn hạn chế, do đó chưa có nhiều đề tài lớn đóng góp cho xã hội.

4. Kế hoạch hành động

Định kỳ hàng năm phổ biến thủ tục, hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh và cấp cơ sở.  Trường tạo mọi điều kiện về kinh phí hỗ trợ các đề tài nghiên cứu, đẩy mạnh liên kết giữa các nhóm nghiên cứu trong trường với các trường, tỉnh, viện nghiên cứu, và các đơn vị sản xuất. Từ năm học 2014-2015, Trường đưa ra kế hoạch để khuyến khích các cán bộ trẻ và sinh viên tham gia tích cực hơn nữa hoạt động NCKH và công bố các bài báo, đồng thời có chính sách hỗ trợ cho lực lượng cán bộ trẻ.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 7.2. Có các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch. Không đánh giá

Tiêu chí 7.3. Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế tương ứng với số đề tài nghiên cứu khoa học và phù hợp với  định hướng nghiên cứu và phát triển của trường đại học. Không đánh giá

Tiêu chí 7.4. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụngthực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của  địa phương và cả nước. không đánh giá

Tiêu chí 7.5. Đảm bảo nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao  công nghệ không ít hơn kinh phí của trường đại học dành cho các hoạt động này.

1.  Mô tả

Trường mong muốn phát triển quan hệ hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệvới các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước. Đồng thời, Trường cũng khuyếnkhích cán bộ, giảng viên chủ động thực hiện các hợp đồng tư vấn, chuyển giao công nghệ. Trong thời gian qua nhà trường đã đạt được những thành tích đáng khích lệ về huy động nguồn thu ở ngoài để thực hiện nhiều đề tài NCKH. (H7.7.5.1).

2. Điểm mạnh

Trường khuyến khích cán bộ chủ động tìm kiếm và huy động kinh phí từ các nguồnkhác nhau để đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

3. Tồn tại

Chưa có nhiều đề tài NCKH gắn kết với nhu cầu xã hội và nguồn thu từ  hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệ còn rất ít.

4. Kế hoạch hành động

Từ năm  2015 trở đi, Trường tiếp tục xây dựng và triển khai các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hơn nữa nhằm tăng thêm nguồn thu từ hoạtđộng này. Dự kiến đến  năm 2018, nguồn thu từ sự nghiệp nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ sẽ tương ứng với quỹ đầu tư cho nghiên cứu khoa học của nhà trường.

5. Tự đánh giá: chưa đạt, đạt  50% yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 7.6. Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trườnggắn với đào tạo, gắn kết với các viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học khác vàcác doanh nghiệp. Kết quả của các hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp vàophát triển các nguồn lực của trường.

1. Mô tả

Công tác NCKH&CGCN của trường mới đi vào hoạt động nên việc gắn kết đào tạo với NCKH, yêu cầu đối với các đề tài dự án NCKH và quy định về tiêu chuẩn và  xét chọn các đề tài, dự án chưa được quy định cụ thể.

Trường đã ban hành quy định về chế độ NCKH cho giảng viên và sinh viên (H7.7.6.1).

2. Điểm mạnh

Trường khuyến khích các đề tài NCKH gắn với mục tiêu, chương trình đào tạo và học tập nâng cao, góp phần nâng cao năng lực NCKH của giảng viên, sinh viên..

3. Tồn tại

Công tác NCKH hợp tác giữa trường, các doanh nghiệp và địa phương mới ở giai đoạn triển khai, đàm phán.

4. Kế hoạch hành động

Từ năm 2015 trở đi, Trrường tăng cường công tác liên kết với nhiều doanh nghiệp, cáctrường, các viện trong và ngoài nước để đẩy mạnh hoạt động NCKH và chuyển giao côngnghệ. Nhà trường sẽ mời chuyên gia định kỳ tổ chức seminar khoa học giúp  nâng cao năng lực NCKH của giảng viên và phục vụ công tác giảng dạy.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt, đạt 40% yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 7.7. Có các quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động khoa học và công nghệ; có các biện pháp để đảm bảo quyền  sở hữu trí tuệ.

1. Mô tả

Trường đã ban hành quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực đạo đức trong hoạt động khoa học công nghệ và các biện pháp để đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ dựa trên các văn bản hướng dẫn của Nhà nước.(H7.7.7.1).

Bên cạnh đó, để đảm bảo công tác giảng dạy và tham gia NCKH, nhà trường có ban hành Quy định về quản lý công tác chuyên môn đối với  cán bộ giảng dạy của trường. Nhà trườngcũng có những quy định khen thưởng, thù lao rõ ràng cho những giảng viên thực hiện đề tài NCKH (H7.7.7.2).

2. Điểm mạnh

Trường có những quy định cụ thể về thù lao NCKH cho cán bộ, giảng viên và những quy định rõ ràng về thủ tục đăng ký, xét duyệt đề tài NCKH.

3. Tồn tại

Chưa có kế hoạch đăng ký quyền sở hữu trí tuệ với các cơ quan chức năng.

4. Kế hoạch hành động

Nhà trường đang tiến hành rà soát, kiểm tra lại các văn bản và tiến hành ban hành cácquy định còn thiếu của nhà trường. Năm 2015, 2016, Trường sẽ xây dựng các quy định vàbiện pháp cụ thể về đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ, từ đó bổ sung vào quy định về quản lýhoạt động khoa học công nghệ của Tr ường.

 5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Kết luận của tiêu chuẩn 7

Hoạt động NCKH và phát triển công nghệ trong nhà trường được phát triển, có khả năng ứng dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu khoa học cũng góp phần nâng cao chất lượngdạy và học của nhà trường. Trường cần phát triển h ơn nữa về số lượng và chất lượngcủa các đề t ài NCKH trong cán b ộ, sinh viên.

Số tiêu chí đạt yêu cầu:2/7

Số tiêu chí chưa đạt: 2/7

Số tiêu chí không đánh giá: 3/7

 

Tiêu chuẩn 8

HOẠT ĐỘNG HỢP T ÁC QUỐC TẾ

 

Mở đầu

Mở rộng hợp tác quốc tế là một trong những hoạt động luôn đượcTrường quan tâm, vì đó là cơ hội để tiếp cận trình độ quốc tế, hội nhập toàn diện với giáo dục đại học thế giới, cũng như để học hỏi và quảng bá hình ảnh của trường. Vì vậy, Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế của nhà trường đã được sớm thành lập và chủ động thiết lập các quan hệ quốc tế, triển khaicác hoạt động hợp tác với các trường đại học, các tổ chức giáo dục, khoa học và công nghệnước ngoài nhằm nâng cao năng lực đào tạo và NCKH của trường. Các hoạt động hợp tácquốc tế được thực hiện theo đúng quy định của Nh à nước.

Tiêu chí 8.1. Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nước.

1. Mô tả

Trường đã chủ động thiết lập các quan hệ quốc tế, đàm phán các hoạt động hợp tác vớicác trường đại học, các tổ chức giáo dục, khoa học và công nghệ nước ngoài, nhằm nângcao năng lực đào tạo và NCKH của nhà trường.

Các chương trình hợp tác đều có văn bản ghi nhớ hợp tác giữa hai bên về đào tạo và nhân sự.  Nội dung các văn bản ghi nhớ rất đa dạng, trong đó đa số hợp tác trong việc đào tạo học viên, trao đổi học viên, tham quan và trao đổi  nhân viên nghiên cứu, giảng dạy và phát triển, trao đổi thông tin (H8.8.1.1). 

Tuy nhiên, do Trường mới thành lập, hoạt động hợp tác quốc tế mới dừng lại ở kí kết ghi nhớ, chưa tiến hành triển khai.

2. Điểm mạnh

Thiết lập được mối liên hệ bước đầu thông qua các văn bản thỏa thuận hợp tác và liênkết trong đào tạo và trao đổi học thuật.

3. Tồn tại

Chưa có những văn bản quy định rõ ràng về hợp tác quốc tế và chưa nhận triển khai chương trình hợp tác quốc tế.

4. Kế hoạch hành động

Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với các trường đại học,  Viện nghiên cứu nước ngoài để mở các chương trình liên kết đào tạo bậc sau đại học, các khoá học ngắn hạn, tình nguyện viên. Trường sẽ tiến hành quy trình báo cáo đến các cơ quan hữu quan luôn được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Nhà nước về quan hệ với nước ngoài.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 8.2. Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo có hiệu quả, thể hiện qua các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật; các  chương trình trao đổi giảng viên và người học, các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường  đại học.

1. Mô tả

Hiện tại, Trường đang tiếp tục đàm phán và tiến hành các  thủ tục xin Bộ GD cho phép thực hiện chương trình liên kết đào tạo thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học HELP (Malaysia) theo quy định của chính phủ- Nghị định 73/2012/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

2. Điểm mạnh

Hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo của trường bước đầu đã có những thuận lợi.

3. Tồn tại

Hoạt động hợp tác quốc tế của Trường mới ở bước đầu.

4. Kế hoạch hành động

Tiếp tục chủ trương xây dựng các chương trình hợp tác đào tạo với các đối tác nước ngoài, tăng cường thực hiện các chương trình trao đổi sinh viên, trao đổi giảngviên; tổ chức các hình thức đào tạo tại chỗ, du học  tại chỗ cấp bằng nước ngoài; tổ chứctham quan, trao đổi kinh nghiệm, tham gia các hội thảo khoa học.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt, đạt 50% yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 8.3. Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học có hiệu quả, thể hiện qua việc thực hiện dự án, đề án hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung.

1. Mô tả

Hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học của nhà trường mới đi vào hoạt động nên chưa đạt được kết quả nào quan trọng trong hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ với đối tác nước ngoài.

2. Điểm mạnh

Trường luôn quan tâm và tham gia hợp tác quốc tế trong chương trình và  dự án NCKH và liên kết đào tạo.

3. Tồn tại

Hợp tác quốc tế về lĩnh vực NCKH của Trường chưa phát triển mạnh,  chưa có những kế hoạch cụ thể về thu hút đầu tư, hợp tác nghiên cứu khoa học. Lực lượng cán bộ nghiên cứu của trường chưa đủ mạnh để có những công trình NCKH cùng đối tác nước ngoài.

4. Kế hoạch hành động

Từ năm 2015, Trường sẽ tăng cường hợp tác quốc tế trong NCKH và chuyển giao công nghệ, tích cực tìm kiếm mở rộng các mối quan hệ với các trường, viện nghiên cứu  nướcngoài, để cho hoạt động này phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Bên cạnh  đó, Trường tạo điều kiện khuyến khích cán bộ giảng dạy của trường nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học để có thể cùng hợp tác nghiên cứu với các đối tác nước ngoài.

5. Tự đánh giá: Chưa đạt, đạt 30% yêu cầu của tiêu chí

Kết luận của tiêu chuẩn 8

Công tác hợp tác quốc tế của nhà trường đã có những dấu hiệu thuận lợi bước đầu.  Bên cạnh đó, nhà trường cũng đã nhận được sự quan tâm của các trường đại học nước ngoài trong việc hợp tác đào tạo và tham gia NCKH. Tuy nhiên, công tác hợp tác quốc tế chưa mang lại những thành tựu về hợp tác trong NCKH và chuyển giao công nghệ, chưa thật sự thu hút sự quan tâm của nước ngoài. Trong tương lai, nhà trường cần phải nỗ lực hơn nữa dựa trên những điểm mạnh sẵn có của mình, tranh thủ cơ hội hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với các cơ sở giáo dục trên thế giới.

Số tiêu chí đạt yêu cầu: 1/3

Số tiêu chí chưa đạt yêu cầu: 2/3

Tiêu chuẩn 9

THƯ VIỆN, TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KHÁC

 

Mở đầu

Trường đại học Công nghệ Miền Đông đảm bảo các điều kiện về thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác để triển khai các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học nhằm thực hiện sứ mạng, đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra. Thư viện, với diện tích 2.220 m2 , 10.000 đầu sách, 40 máy vi tính được nối mạng nội bộ và mạng internet để phục vụ cho bạn đọc trong việc tra cứu tìm tài liệu. Trong thời gian vừa qua, thư viện đã thiết kế lại chỗ ngồi cho độc giả theo đúng tiêu chuẩn của thư viện hiện đại, lắp đặt hệ thống điều hòa nhiệt độ cho toàn thư viện. Phần mềm quản lý thư viện ALIB đã được đưa vào sử dụng và đạt hiệu quả cao trong công tácquản lý.

 Với 12 phòng thí nghiệm, phòng thực hành, trại thực nghiệm có tổng diện tích là 960m2,  02 xưởng thực tập 1.000 m2 đủ mặt bằng để người học tiến hành các giờ thực hành và  thí nghiệm theo yêu cầu của các ngành đào tạo. Các xưởng thực hành, máy tính được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết, hiện đại có chất lượng với 35 máy chiếu và trên 350 máy tính được kết nối mạng internet để phục vụ cho giảng dạy và quản lý.

Tiêu chí 9.1. Thư viện của trường có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu  tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài, đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người học. Có thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và  nghiên cứu khoa học có hiệu quả.

1.  Mô tả

Thư viện Trường Đại học Công nghệ Miền Đông được thành lập theo Quyết định số 18/QĐ-ĐHCNMĐ ngày 30/10/2014 của Hội đồng Quản trị và đưa vào phục vụ  bạn đọc.

Với phương châm “hiệu quả là trên hết”,  thư viện được tổ chức và sắp xếp rất phù hợp để tạo sự linh hoạt, dễ dàng cho bạn đọc khi đến học tập và tra cứu tại thư viện. Nhiệm vụ trọng tâm của thư viện là phục vụ công tác đào tạo, giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học,  triển khai ứng dụng khoa học công nghệ. Thư viện thường xuyên bổ sung sách,  tạp chí, giáo trình để phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.

Thư viện được xây dựng riêng biệt, yên tĩnh với diện tích 2.220m2 thiết kế và trang bị hệ thống điều hòa gồm có phòng máy, phòng đọc và kho sách.  Phòng máy được bố trí chung với phòng đọc gồm 40 máy vi tính nối mạng nội bộ, mạng  internet và wifi cùng 80 chỗ ngồi để phục vụ  bạn đọc trong việc tra tìm tài liệu đáp ứng được nhu cầu tra tìm và nghiên cứu của cán bộ, giảng viên và sinh viên (H9.9.1.1).

Phần mềm quản lý thư viện ALIB đã được đưa vào sử dụng và đạt hiệu quả trong công tác quản lý thư viện (tham khảo trực tiếp trên hệ thống mạng nội bộ) (H9.9.1.2). Kho sách của thư viện  gồm các loại sách chuyên ngành và đề tài với tổng số 10.021 đầu sách và tài liệu. Tất cả đều được xử lý nghiệp vụ theo khung phân loại Dewey, mô tả ISBD, 100% sách và tài liệu được nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý thư viện phục vụ cho công tác nghiên cứu và học tập của giảng viên, cán bộ và sinh viên (H9.9.1.3). Thư viện thường xuyên bổ sung nguồn sách tham khảo và giáo trình phù hợp chương trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu của giảng viên và sinh viên (H9.9.1.4). Nhằm giúp bạn đọc dễ dàng tiếp cận với phần mềm quản lý  thư viện ALIB trong việc tra tìm tài liệu, thư viện đã tổ chức giới thiệu và hướng dẫn bạn đọc tra cứu OPAC-Tra cứu thư mục trực tuyến giúp bạn đọc có thể tìm tài liệu một cách dễ dàng và nhanh chóng (H9.9.1.5).

Để nâng cao chất lượng phục vụ, quản lý và luân chuyển sách, tài liệu, thư viện đã đề ra nội quy thư viện và quy định về việc mượn và trả sách, tài liệu, báo, tạp chí  (H9.9.1.6). Từ khi phần mềm ALIB được đưa vào sử dụng việc  lưu thông ấn phẩm  bằng mã vạch được ghi nhận qua hệ thống mượn, trả tự động giúp cán bộ thư viện dễ dàng thống kê số lượng bạn đọc đến thư viện. (tham khảo trên phần mềm quản lý ALIB và báo cáo tháng) (H9.9.1.7).

Ngoài ra, thư viện còn tiến hành khảo sát thu thập ý kiến của bạn đọc về  nhu cầu sách, báo, tài liệu và chất lượng phục vụ của thư viện để cải tiến và nâng cao năng lực phục vụ của thư viện (H9.9.1.8). Trường cũng đang đề ra chiến lược để liên kết các thư viện bạn và hợp tác quốc tế để khai thác tài liệu điện tử của các thư viện và các đối tác nước ngoài.

2.  Điểm mạnh

Vốn tài liệu phong phú, đa dạng đáp ứng được nhu cầu học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên và cán bộ, giảng viên. Áp dụng tin học trong công tác quản lý nên việc quản lý của thư viện thuận tiện và đạt hiệu quả.

3.  Tồn tại

Nguồn báo, tạp chí còn ít. Chưa quảng bá được rộng rãi vai trò của thư viện đến toàn thể sinh viên.

4.  Kế hoạch hành động

Cập nhật và bổ sung thêm nguồn sách tham khảo, giáo trình, báo và tạp chí hàng năm. Tuyên truyền, giới thiệu về thư viện đến toàn thể sinh viên. Kế hoạch trung hạn đến 2020, thư viện phát triển thành một thư viện điện tử hiện đại, phục vụ theo hình thức kho mở. Thư viện sẽ mở rộng thêm một số dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu tra cứu của bạn đọc như dịch vụ nghe nhìn, dịch vụ tìm tin, dịch vụ in ấn và biên soạn ấn phẩm chuyên đề, các loại thư mục, giới thiệu sách mới, tổ chức hội sách, các hoạt động thông tin- tuyên truyền giới thiệu vốn tài liệu thư viện.

5.  Tự đánh giáChưa đạt, đạt 80% yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.2. Có đủ phòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ cho việc dạy, học và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của từng ngành đào tạo

1.  Mô tả

Tuy Trường mới được thành lập từ năm 2013, Trường đã huy động nhiều nguồn lực để dựng được cơ sở vật chất vững mạnh, ngày càng phong phú đa dạng đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu cho toàn trường. Trường hiện có 40 phòng học với diện tích 4.800 m2 , 12 phòng thí nghiệm, thực hành với diện tích 960m2 , 02 xưởng thực tập 1.000 m2 , và 01 vườn thuốc nam, 01 sân bóng chuyền, 03 sân cầu lông, 01 sân bóng đá và 8 phòng máy dùng chung cho tất cả các ngành đào tạo; 80 phòng kí túc xá với diện tích 2.878 m2, nhà ăn với diện tích 1.000 m2. Ngoài ra, Trường còn kí Hợp đồng sử dụng 01 nhà thi đấu đa năng 1.500 m2, hồ bơi 1.500 m2và sân vận động 15.000 m2. Bình quân diện tích phòng học, giảng đường và phòng thí nghiệm trên một sinh viên là 28,28m2. (H9.9.2.1) (H9.9.2.2) (H9.9.2.3).

2.  Điểm mạnh

Trường có đủ giảng đường, phòng học, phòng thực hành và phòng thí nghiệm, kí túc xá được bố trí hợp lý, đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy.

3.  Tồn tại

Phòng học, phòng thực hành thí nghiệm phục vụ cho dạy và học, nghiên cứu khoa học đủ nhưng chưa phong phú và đa dạng.

4. Kế hoạch hành động

Hàng năm, Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu đầu tư xây dựng thêm lớp học, phòng thực hành thí nghiệm, mở rộng kí túc xá để phục vụ tốt hơn nhu cầu dạy và học.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.3. Có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả đáp ứng yêu cầu của các ngành đang đào tạo.

1.  Mô tả

Trường luôn chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bị dạy và học, tạo mọi điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất, đáp ứng trang thiết bị đầy đủ theo yêu cầu của từng ngành, từng bộ môn và từng khoa. Trường luôn trang bị đầy đủ, kịp thời theo đề nghị, kế hoạch mà các Khoa yêu cầu, do đó các phương tiện giảng dạy được khai thác hiệu quả. Hàng tháng, cố vấn học tập họp lớp và lấy ý kiến về chất lượng dụng cụ phòng học, trang thiết bị phục vụ nhu cầu giảng dạy học tập và nghiên cứu, tổng hợp báo cáo về Khoa, Khoa đề xuất với Phòng Quản trị thiết bị và Ban Giám hiệu để kịp thời xử lý.

Hiện nay, trường có 35 máy chiếu các loại, 20 máy cassette và micro,…. (H9.9.3.1) đủ phục vụ cho việc giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên. Trường bố trí nhân viên kỹ thuật trực phân phối các trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy cho lớp học như micro, máy chiếu và thiết bị dạy học khác theo yêu cầu của ban cán sự lớp và giải quyết các vấn đề về kỹ thuật một cách kịp thời (H9.9.3.2). Phòng Quản trị thiết bị đã thực hiện việc khảo sát lấy ý kiến về sự hài lòng của sinh viên về cơ sở vật chất (H9.9.3.3). Để bảo quản và sử dụng tốt các phương tiện dạy học có hiệu quả, trường ban hành nội quy quy định về việc sử dụng các trang thiết bị trong trường (H9.9.3.4). Tất cả các tài sản, trang thiết bị của  nhà trường được kiểm kê hàng năm (H9.9.3.5). Ngoài việc tăng cường trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy và học tập, hàng năm trường đều có kế hoạch bảo trì các loại thiết bị từ 3 đến 6 tháng một lần kiểm tra đánh giá giá trị hao mòn (H9.9.3.6).

2.  Điểm mạnh

Phòng thí nghiệm, thực hành được trang bị tương đối đầy đủ những thiết bị cần thiết theo yêu cầu của từng ngành đào tạo.

3.  Tồn tại

Một số thiết bị tinh vi, có vốn đầu tư lớn chưa được trang bị.

4.  Kế hoạch hành động

Trường có kế hoạch đầu tư trang bị thêm thiết bị tinh vi, đắt tiền để phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học và học tập cho nhóm ngành sức khoẻ.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.4. Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ đầy đủ các hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học và quản lý.

1.  Mô tả

Trường đã đầu tư nhiều thiết bị tin học, nhằm hỗ trợ cho việc dạy và học, nghiên cứu khoa học và quản lý.  Hiện nay, trường có 400 máy tính bàn được bố trí ở 08 phòng máy, 40 máy tính bàn phục vụ cho sinh viên ở  thư viện và 2 máy tính xách tay cho sinh viên báo cáo chuyên đề(H9.9.4.1). Để quản lý tốt tài sản và nâng cao hiệu quả sử dụng, mỗi phòng máy đều có nội quy và bảng hướng dẫn sử dụng (H9.9.4.2), có hệ thống wifi phủ sóng toàn trường (H9.9.4.3).

Các phòng làm việc trong trường đều được trang bị đầy đủ các thiết bị tin học (H9.9.4.4). Hiện nay, bộ phận văn phòng của trường có 18 máy vi tính cá nhân, 08 máy in các loại, 3 máy photocopy, 2 máy scan, 1 máy fax, … đáp ứng tốt cho công tác quản lý (H9.9.4.4).

Để đảm bảo nguồn mạng internet hoạt động liên tục, Trường có phân công chuyên viên quản lý mạng trực để giải quyết các vấn đề về sự cố mạng. Ngoài ra, đối tác cung cấp mạng internet cũng cam kết đảm bảo hoạt động ổn định hệ thống mạng của trường. Vì vậy công tác dạy và học, quản lý ngày càng hiệu quả hơn khi có sự hỗ trợ của internet (H9.9.4.5).

Trường đã tin học hóa công tác quản lý thông qua việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng như phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý học phí, quản lý thư viện, quản lý sinh viên, phần mềm quản lý tài sản(H9.9.4.6).

2.  Điểm mạnh

Máy vi tính và thiết bị tin học được trang bị đầy đủ, mỗi nhân viên văn phòng đều có máy tính cá nhân, tất cả các máy tính đều được nối mạng internet. Hệ thống mạng được duy trì ổn định và có bộ phận chuyên trách theo dõi, bảo trì.

3.  Tồn tại

 Một số công tác quản lý chưa sử dụng phần mềm chuyên dụng như quản lý nhân sự, xếp lịch học.

4.  Kế hoạch hành động

Tin học hóa toàn bộ công tác quản lý, tạo sự liên kết dữ liệu giữa các phần mềm quản lý.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.5. Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học;  ký túc xá cho người học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú, có trang bị và sân bãi cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật thể dục, thể thao theo quy định

1.  Mô tả

Trường hiện có 40 phòng học với sức chứa 150 sinh viên/phòng học 1 hội trường có sức chứa 400 sinh viên (H9.9.5.1). Diện tích dùng cho việc học tập, thí nghiệm của sinh viên là 28,28m2/sinh viên. Ngoài ra, Trường có 01 sân bóng chuyền, 03 sân cầu lông, 01 sân bóng đá và 8 phòng máy dùng chung cho tất cả các ngành đào tạo; 80 phòng kí túc xá với diện tích 2.878 m2, nhà ăn với diện tích 1.000 m2. Trường còn kí Hợp đồng sử dụng 01 nhà thi đấu đa năng 1.500 m2, hồ bơi 1.500 m2 và sân vận động 15.000 m2. Hiệu quả khai thác các giảng đường,  phòng học, sân bãi được theo dõi qua thời khóa biểu và sổ đầu bài của các lớp học (H.9.9.5.2).

Hiện nay, Trường đã đầu tư được 80 phòng kí túc xá đáp ứng nhu cầu về kí túc xá cho sinh viên. Các phòng kí túc xá được trang bị đầy đủ trang thiết bị, máy giặt, phòng tắm. Trường đều tổ chức nhiều hoạt động vui chơi giải trí cho sinh viên được tổ chức ở khuôn viên hoặc hội trường lớn của trường. Hội trường lớn có trang bị  hệ thống  âm thanh phục vụ tốt cho các chương trình văn nghệ,…; sân trường và các sân thể thao rộng rãi (H9.9.5.3).

2.  Điểm mạnh

Trường có đủ diện tích lớp học theo quy định, có hội trường rộng rãi, thoáng mát, có sân bãi phục vụ cho các hoạt động thể thao.

3.  Những tồn tại

  Chưa có nhà thi đấu đa năng và hồ bơi riêng của trường, hiện còn sử dụng nhà thi đấu và hồ bơi liên kết.

4.  Kế hoạch hành động

 Đa dạng nguồn đầu tư để xây dựng thêm ký túc xá sinh viên, có kế hoạch xây dựng nhà thi đấu đa năng, hồ bơi.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.6. Có đủ phòng làm việc cho cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy định.

1.  Mô tả

Hiện tại trường có 14 phòng làm việc gồm: phòng Hội đồng Quản trị, phòng  Ban Giám hiệu, phòng họp, phòng nghỉ cho giảng viên, phòng chức năng, Khoa … đáp ứng cơ bản chỗ làm việc cho cán bộ, giảng viên và nhân viên. Trường có quy định về chức năng, nhiệm vụ  trách nhiệm, quyền hạn, quan hệ và lề lối làm việc trong trường (H9.9.6.1).

Căn cứ vào tình hình thực tế nhu cầu sử dụng của các đơn vị, phòng Quản trị thiết bị có kế hoạch về việc sửa chữa và nâng cấp các phòng học,  phòng làm việc. Các phòng làm việc được trang bị đầy đủ tiện nghi, trang thiết bị như máy điều hòa nhiệt độ, máy vi tính, máy in và các thiết bị văn phòng khác (H9.9.6.2). Tất cả các phòng làm việc của các đơn vị đều có thống kê, sổ theo dõi các trang thiết bị bên trong để phục vụ cho các hoạt động của trường (H9.9.6.3).

2.  Điểm mạnh

Có đủ phòng làm việc cho các Khoa, Phòng, Trung tâm. Trang thiết bị được trang bị đầy đủ, tiện nghi.

3.  Tồn tại

Hiện nay, phòng làm việc các Khoa trong trường còn hẹp.

4.  Kế hoạch hành động

Trong kế hoạch xây dựng mới, bố trí lại phòng làm việc của các Khoa rộng hơn.

Trang bị thêm phòng, trang thiết bị theo quy mô phát triển của Trường.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.7. Có đủ diện tích sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3981-85. Diện tích mặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo quy định

1.  Mô tả

Trường có tổng diện tích là 10 ha (H9.9.7.1), được thiết kế theo bản vẽ quy hoạch mặt bằng tổng thể (H9.9.7.2). Trường toạ lạc trên quốc lộ 1, gần đường cao tốc, rất thuận lợi cho việc đi lại của giảng viên, sinh viên và vận chuyển trang thiết bị, vật tư. (H9.9.7.3). Môi trường thông thoáng, mát mẻ rất tốt cho  sức khỏe người dạy và người học;  hệ thống điện, nước tốt; thông tin liên lạc thuận lợi và có các hệ thống các dịch vụ phục vụ cho sinh viên xung quanh (H9.9.7.4).

1.Điểm mạnh

Trường có diện tích đạt yêu cầu quy định. Vị trí của trường nằm ở tỉnh Đồng Nai, trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ. Trường nằm trên quốc lộ 1, thuận lợi giao thông.

2.  Tồn tại

Do lực lượng sinh viên còn ít, ảnh hưởng đến việc đàu tư xây dựng Trường.

3.  Kế hoạch hành động

Tuyển sinh đủ chỉ tiêu để sử dụng hết cơ sở vật chất đã đầu tư đồng thời tạo nguồn thu để tiếp tục đầu tư phát triển.

 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

 

Tiêu chí 9.8. Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế hoạch chiến lược của trường

1.  Mô tả

Trường đã có lộ trình quy hoạch xây dựng phát triển giai đoạn 2014-2018, trong đó ưu tiên phát triển cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu làm việc và học tập (H9.9.8.1). Trường đã trình với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 dự án xây dựng trường (H9.9.8.2). Đầu năm tài chính, trường xem xét lại việc sử dụng cơ sở vật chất của trường. Tùy theo nguồn kinh phí và dựa vào nhu cầu cụ thể của từng đơn vị  để có kế hoạch phân bổ cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp cho các đơn vị trong trường theo quy hoạch tổng thể chung để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học. (H9.9.8.3).

2.  Điểm mạnh

Trường luôn chú trọng công tác xây dựng cơ sở vật chất nhằm mở rộng diện tích phòng học, phòng thực hành, trại thực nghiệm, sân tập thể thao, khu vui chơi cho sinh viên hàng năm.

3.  Tồn tại

Quy hoạch tổng thể chưa phổ biến rộng rãi, còn gặp một số khó khăn trong khâu thủ tục.

4.  Kế hoạch hành động

Năm 2015, phổ biến rộng rãi cho toàn bộ cán bộ , giảng viên trong trường  kế hoạch tổng thể của trường giai đoạn 2014-2018. Kết hợp với các cơ quan, ban ngành chuyên trách ở địa phương để thúc đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.9. Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học

1.  Mô tả

Trường có lực lượng chuyên trách bảo vệ. Hiện nay, lực lượng bảo vệ chuyên trách là 3 người, làm việc theo ca, đảm bảo chế độ trực 24/24; và kí kết hợp đồng dịch vụ với Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ 007. Đội PCCC gồm có 05 người thường trực. Lực lượng chuyên trách bảo vệ của trường được  bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và được cập nhật thường xuyên tình hình an toàn, an ninh của địa phương (H9.9.9.1).

Trường có phương án cụ thể cho việc phòng cháy chữa cháy, về tổ chức lực lượng PCCC của trường gồm có tổ bảo vệ, tổ chữa cháy, tổ vận chuyển  cứu thương.

2.  Điểm mạnh

Trường có đội ngũ bảo vệ chuyên trách kết hợp với công ty dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp đảm bảo an ninh trật tự và an toàn  tài sản cho trường. Trong những năm gần đây tình hình an toàn, an ninh trong trường được đảm bảo.

3.  Tồn tại

Nhân viên bảo vệ chưa được đào tạo chuyên nghiệp.

4.  Kế hoạch hành động

Tăng cường lực lượng đội ngũ bảo vệ. Mở lớp tập huấn chuyên môn định kỳ cho đội ngũ bảo vệ chuyên trách; thực tập PCCC hàng năm.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Kết luận của tiêu chuẩn 9

 Thư viện trường có phòng đọc sách báo, tài liệu, phòng máy tính góp phần đáp ứng nhu cầu tra cứu tư liệu, phục vụ học tập và giảng dạy của sinh viên và giảng viên trong trường. Thư viện được quản lý bằng phần mềm chuyên dụng. Trường có đủ phòng học, phòng thực hành thí nghiệm và trại thực nghiệm phục vụ cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Có kí túc xá, nhà ăn, sân thể thao, hội trường tập văn nghệ tạo điều kiện cho việc sinh hoạt, vui chơi, rèn luyện của sinh viên. Các phòng thực hành, thí nghiệm được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết. Trường cung cấp đầy đủ thiết bị tin học như: máy tính kết nối mạng nội bộ và internet để hỗ trợ các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học, công tác quản lý và điều hành. Có đội ngũ bảo vệ đảm bảo an toàn tài sản, an ninh trật tự.

Số tiêu chí đạt yêu cầu: 9/9

Số tiêu chí chưa đạt yêu cầu: 0/9

 

Tiêu chuẩn 10

TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

 

Mở đầu

 Đặc thù của trường Đại học Công nghệ Miền Đông là trường ngoài công lập nên cócác giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, có hệ thống quản lý tài chính chặt chẽ, phùhợp và đáp ứng các yêu cầu hoạt động đào tạo, nghiên cứu  khoa học và các hoạt động khác của trường theo quy định của Nhà nước;  thực hiện phân bổ và sử dụng tài chính hợp ly,công khai, minh bạch và  có hiệu quả.

Tiêu chí 10.1. Có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường đại học.

1.  Mô tả

 Từ khi thành lập, Trường đã có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạođược các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, NCKH và các hoạt độngkhác tuân theo các quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành theo Quyết định số 14/2005/QĐ-TTg ngày 17/01/2005 và Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ. Trường thực hiện báo cáo công khai tài chính theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT. 

Nguồn thu của Trường bao gồm:

- Vốn góp của các nhà đầu tư

- Học phí

- Lệ phí

- Thu phí kí túc xá

- Các hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Các nguồn tài trợ

- Lãi tiền gửi ngân hàng

- Các hợp đồng giao khoán căn tin, bãi giữ xe, cho thuê hội trường

- Thu thanh lý tài sản, công cụ, dụng cụ.

Để đảm bảo việc thực hiện sứ mạng và mục tiêu của trường, đáp ứng việc chi cho các hoạt động thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trường cần có nguồn lực tài chính dồi dào. Nhận thức rõ điều này, trường đã có chiến lược khai thác nguồn tài chính gắn liền với chiến lược phát triển (H10.10.1.1). Để tăng các nguồn thu,  Trường đã thực hiện các biện pháp: 

- Trường có chiến lược nâng cao chất lượng, mở rộng các loại hình đào tạo (H10.10.1.1)

- Đẩy mạnh công tác triển khai các đề tài nghiên cứu, các dự án nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ (H10.10.1.2).

- Tăng cường tìm kiếm các nguồn tài trợ, nguồn vốn vay ưu đãi (H10.10.1.3) ngoài nguồn ngân sách, tài trợ cho các hoạt động  nghiên cứu khoa học.

Các khoản chi của Trường gồm: chi thường xuyên cho sự nghiệp đào tạo,  chi nghiên cứu khoa học, chi đầu tư xây dựng cơ bản. Các khoản chi này được quy định rõ về định mức, thủ tục trong trong Quy chế chi tiêu nội bộ (H10.10.1.3). Hàng năm, trường đều có kế hoạch thu chi được thông qua Hội đồng quản trị (H10.10.1.4). Các khoản đã chi trong năm đều được phản ánh đầy đủ trong báo cáo tài chính hàng năm (H10.10.1.5).

 Nguồn tài chính của Trường là hợp pháp và được sử dụng đúng mục đích, tập trung cho hoạt động đào tạo, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị. Trường đã giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng các phòng học, phòng thí nghiệm, kí túc xá, sân thể thao, căn tin (H10.10.1.6). Việc sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả luôn là trọng tâm công tác quản lý tài chính. Trường quản lý chi tiêu qua các quy định về định mức, chế độ quy định rõ trong Quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (H10.10.1.7). Người lao động được hỗ trợ học tập, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ (H10.10.1.8). Việc sử dụng hợp lý và phân bổ có hiệu quả các nguồn tài chính đã giúp cho quy mô hoạt động của trường ngày càng mở rộng và tái đầu tư về con người cũng như cơ sở vật chất (H10.10.1.9).

2.  Điểm mạnh

Trường có chiến lược để tăng các nguồn thu như mở thêm ngành đào tạo, tăng cường nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế. Nguồn tài chính được sử dụng đúng mục đích, các khoản thu chi được phản ánh trung thực, đầy đủ, minh bạch.

3.  Tồn tại

Nguồn thu chủ yếu là học phí của sinh viên. Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chiếm tỉ trọng thấp, không đáng kể.

4.  Kế hoạch hành động

Trong năm 2015, tiếp tục mở rộng, đa dạng hóa nguồn thu:  mở thêm ngành học xã hội có nhu cầu, các hệ liên thông, liên kết đào tạo sau đại học. Đặc biệt, đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế.

Tiếp tục sửa đổi, hoàn chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 10.2. Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong trường được chuẩn hóa, công khai hóa, minh bạch và theo quy định.

1. Mô tả

Công tác lập kế hoạch tài chính luôn được coi trọng. Kế hoạch tài chính hàng năm đượclập, phù hợp với yêu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học, các hoạt động chung của trường.  Kế hoạch tài chính hàng năm được tính toán, cân đối chặt chẽ các nhiệm vụ thu chi khâu mua sắm trang thiết bị, phục vụ học tập và thí nghiệm, căn cứ theo dự trù được duyệtvà các yêu cầu kỹ thuật của các đơn vị trực thuộc. Việc lựa chọn đối tác thực hiện theo nguyên tắc chào giá cạnh tranh. Các hợp đồng đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị giá trị lớn được lựa chọn nhà thầu qua đấu thầu. Ngoài ra, đối với công tác đầu tư xây dựng, Trường lập báo cáo đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt (H10.10.2.1).

Trong quá trình thực hiện kế hoạch, trường nâng cao chất lượng đào tạo  qua việc chútrọng thực tập, thực hành. Vì vậy, việc trang bị máy móc thiết bị, phòng máy thực hành, linh kiện các phòng thí nghiệm được quan tâm hàng đầu.  Trường đảm bảo chi đúng và đủ, bảo đảm các quyền lợi của cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên theo chế độ quy định như: Quỹ lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,…);  chi trả học bổng và trợ cấp cho sinh viên; thực hiện chế độ miễn giảm học phí theo quy định của trường. Công tác quản lý tài chính đã được tin học hóa với sự hỗ trợ của các phần mềm đã giúp quản lý tốt công tác tài chính, tiết kiệm nhân lực, thời gian, chi phí. Các phần mềm hiện có là phần mềm kế toán VietSun, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm kê khai thuế theo hướng dẫn của cục thuế. (H10.10.2.6). Ngoài ra, trường còn liên kết với Ngân hàng Việt Á, Ngân hàng Viettin phát hành thẻ liên kết cho sinh viên (thẻ sinh viên kết hợp thẻ ATM) để tiến hành thu học phí qua thẻ, rất thuận lợi cho sinh viên (H10.10.2.7).

Nguồn tài chính được quản lý tập trung. Các khoản thu, chi đều được  phản ánh vào báo cáo tài chính năm (H10.10.2.8), các chỉ tiêu tài chính được công khai trên trang web của trường www.mut.edu.vn theo Quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT (H10.10.2.9).

2. Điểm mạnh

Trường đã xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm một cách có hệ thống, đầy đủ, sát với yêu cầu thực tiễn, đảm bảo các hoạt động; có tích lũy để tái đầu tư phát triển cơ sở vật chất và nâng cao thu nhập, cải thiện  đời sống cho người lao động. Công tác quản lý tài chính công khai, minh bạch và đúng quy định.

Các đơn vị trực thuộc trường luôn tuân thủ theo quy định và quy trình quản lý tài chính do Hội đồng quản trị ban hành.

3. Tồn tại

Hệ thống thông tin chưa có sự liên thông giữa quản lý tài chính với các  công tác quản lý khác.

4. Kế hoạch hành động

Bổ sung, hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ; tin học hóa hệ thống thông tin để có sự thống nhất quản lý trong toàn trường.

6.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu tiêu chí

Tiêu chí 10.3.  Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quảcho các bộ phận và các hoạt động của trường.

1.  Mô tả

Nguồn tài chính của trường được phân bổ hợp lý, có trọng tâm với ưu tiên hàng đầu là nâng cao chất lượng đào tạo. Việc phân bổ các nguồn tài chính  căn cứ vào sứ mạng, mục tiêu chiến lược, chương trình hành động và kế hoạch chung của trường, của từng đơn vị trực thuộc thể hiện qua kế hoạch thu - chi được Hội đồng quản trị phê duyệt hàng năm. Trong kế hoạch thu - chi (H10.10.3.1)  thể hiện rõ chi phí phân bổ cho từng hoạt động, đơn vị trực thuộc (H10.10.3.2).

 Các khoản chi lớn được tiến hành chi trả qua ngân hàng, công tác kiểm kê quỹ hàng tuần, đối chiếu quỹ hàng ngày đối với tất cả các loại quỹ, công tác đối chiếu công nợ đều được thực hiện tốt (H10.10.3.3). Chứng từ kế toán rõ ràng, chính xác, cập nhật kịp thời vào sổ sách qua hệ thống phần mềm (H10.10.3.4).

Việc hướng dẫn chế độ kế toán, phổ biến các văn bản Nhà nước, của nhà trường về kế toán, thuế, các văn bản quy định liên quan khác cho các đơn vị trực thuộc được thực hiện qua các cuộc họp, email, văn bản hướng dẫn.

Quy chế chi tiêu nội bộ thường xuyên được cập nhật, bổ sung thông qua quy trình: các đơn vị trực thuộc tham mưu cho Ban Giám hiệu trình Hội đồng quản trị xem xét phê duyệt hàng tháng, riêng những vấn đề quan trọng sẽ được xem xét trong cuộc họp Hội đồng quản trị hàng quý.

2.  Điểm mạnh

 Vic phân bổ tài chính hàng năm cho các hoạt động hợp lý và hiệu quả, do vậy đáp ứng yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ chung của trường, đồng thời góp phần nâng cao đờisống của người lao động, xây dựng cơ sở vật chất,  đổi mới trang thiết bị đáp ứng nhu cầuhọc tập của sinh viên.

- Việc phân bổ kinh phí hàng năm đều được tính toán cho từng nhiệm vụ cụ thể, cho từng đơn vị trực thuộc.

- Các quy định có thể được điều chỉnh do phát sinh thực tế ngoài  quy chế  tài chính và điều chỉnh trên cơ sở thông qua Hội đồng Quản trị.

3. Tồn tại

Mặc dù kế hoạch thu–chi được thông qua dựa trên chiến lược, kế hoạch hoạt động, nhưng có nhiều hoạt động không thực hiện được,  một số hoạt động không có trong kế hoạch lại phát sinh, do vậy phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch thu- chi nhiều lần.

4. Kế hoạch hành động

Tiến hành khảo sát, hướng dẫn, cho khoảng thời gian dài hơn để các đơn vị trực thuộc lập dự trù, Phòng Tài chính - Kế hoạch xem xét kế hoạch thu chi để  kế hoạch sát với thực tế.

5.  Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Kết luận tiêu chuẩn 10

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông đã có nhiều giải pháp tích cực để chuẩn hóa công tác quản lý tài chính. Công tác quản lý tài chính được thực hiện  minh bạch hiệu quả đúng theo Quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động trường đại học  tư thục. Trường cân đối thu chi bằng nguồn lực chính mình là chủ yếu, góp phần đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược của trường trong mọi lĩnh vực.

Số tiêu chí đạt yêu cầu:  3/3

Số tiêu chí chưa đạt yêu cầu:  0/3

 

PHẦN IV.  KẾT LUẬN

 

Kết quả tự đánh giá của Trường đại học Công nghệ Miền Đông là minh chứng nhằm công bố với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, người học và xã hội về chất lượng đào tạo của Trường, đồng thời, thông qua công tác tự đánh giá, trường đã xây dựng được kế hoạch hành động khả thi trung và dài hạn một cách cụ thể, nhằm khắc phục những tồn tại, không ngừng cải tiến, nâng cao công tác quản lý, tổ chức hoạt động đào tạo có chất lượng, giữ vững và phát triển thương hiệu đại học Công nghệ Miền Đông.

Do Trường mới thành lập, đang đào tạo học kỳ đầu tiên nên một số tiêu chí về tỷ lệ sinh viên có việc làm, hiệu quả của công tác Đảng, Đoàn thể, công tác nghiên cứu khoa học chưa thể đánh giá được.

Kết quả tự đánh giá còn cho thấy trong 61 tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục, đại học Công nghệ Miền Đông đã tự đánh giá 56/61 tiêu chí, đã đạt 52/56 tiêu chí (92,85% số tiêu chí đánh giá). Hội đồng tự đánh giá Trường đại học Công nghệ Miền Đông tự đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng theo bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng  giáo dục đại học do Bộ GD ban hành theo Quyết định 65/2007/QĐ-BGDĐT.

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

 

Mã trường:

 

 

Tên trường: ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG

 

Ngày hoàn thành tự đánh giá: 25/12/2014

 

Các mức đánh giá: Đ: Đạt; C: Chưa đạt; KĐG: Không đánh giá

 

 

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu trường đại học

 

Tiêu chuẩn 6: Người học

Tiêu chí 1.1

Đ

 

 

 

Tiêu chí 6.1

Đ

 

 

Tiêu chí 1.2

Đ

 

 

 

Tiêu chí 6.2

Đ

 

 

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý

 

Tiêu chí 6.3

Đ

 

 

Tiêu chí 2.1

Đ

 

 

 

Tiêu chí 6.4

KĐG

 

 

Tiêu chí 2.2

Đ

 

 

 

Tiêu chí 6.5

Đ

 

 

Tiêu chí 2.3

Đ

 

 

 

Tiêu chí 6.6

Đ

 

 

Tiêu chí 2.4

KĐG

 

 

 

Tiêu chí 6.7

Đ

 

 

Tiêu chí 2.5

Đ

 

 

 

Tiêu chí 6.8

KĐG

 

 

Tiêu chí 2.6

Đ

 

 

 

Tiêu chí 6.9

Đ

 

 

Tiêu chí 2.7

Đ

 

 

 

Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục

 

Tiêu chí 7.1

Đ

 

 

Tiêu chí 3.1

Đ

 

 

 

Tiêu chí 7.2

KĐG

 

 

Tiêu chí 3.2

Đ

 

 

 

Tiêu chí 7.3

KĐG

 

 

Tiêu chí 3.3

Đ

 

 

 

Tiêu chí 7.4

KĐG

 

 

Tiêu chí 3.4

Đ

 

 

 

Tiêu chí 7.5

Đ

 

 

Tiêu chí 3.5

Đ

 

 

 

Tiêu chí 7.6

 

C

 

Tiêu chí 3.6

Đ

 

 

 

Tiêu chí 7.7

Đ

 

 

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo

 

Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế

Tiêu chí 4.1

Đ

 

 

 

Tiêu chí 8.1

Đ

 

 

Tiêu chí 4.2

Đ

 

 

 

Tiêu chí 8.2

 

 C

 

Tiêu chí 4.3

Đ

 

 

 

Tiêu chí 8.3

 

C

 

Tiêu chí 4.4

Đ

 

 

 

Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

Tiêu chí 4.5

Đ

 

 

 

Tiêu chí 9.1

 

C

 

Tiêu chí 4.6

Đ

 

 

 

Tiêu chí 9.2

Đ

 

 

Tiêu chí 4.7

Đ

 

 

 

Tiêu chí 9.3

Đ

 

 

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên

 

Tiêu chí 9.4

Đ

 

 

 

Tiêu chí 9.5

Đ

 

 

Tiêu chí 5.1

Đ

 

 

 

Tiêu chí 9.6

Đ

 

 

Tiêu chí 5.2

Đ

 

 

 

Tiêu chí 9.7

Đ

 

 

Tiêu chí 5.3

Đ

 

 

 

Tiêu chí 9.8

Đ

 

 

Tiêu chí 5.4

Đ

 

 

 

Tiêu chí 9.9

Đ

 

 

Tiêu chí 5.5

Đ

 

 

 

Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính

Tiêu chí 5.6

Đ

 

 

 

Tiêu chí 10.1

Đ

 

 

Tiêu chí 5.7

Đ

 

 

 

Tiêu chí 10.2

Đ

 

 

Tiêu chí 5.8

Đ

 

 

 

Tiêu chí 10.3

Đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp:

- Số tiêu chuẩn có ít nhất 1 tiêu chí đạt: 0 ; Số tiêu chí đạt 52/61 (chiếm 85,24%);

- Số tiêu chí chưa đạt: 4/61 (chiếm 6,55%); Số tiêu chí không đánh giá:5/61 (chiếm 8,21%)

 

                                                                                Đồng Nai, ngày 25 tháng 12 năm 2014

                                                                                                  HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                              PGS.TS.NGND. HUỲNH VĂN HOÀNG

Tải file đính kèm: