Luật Kinh tế

                BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                    -----------------------                                                                                   -------------------

  

 

            CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-ĐHCNMĐ ngày 29 tháng 12 năm 2014

                   của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Miền Đông)

 

Tên chương trình    : Chương trình đào tạo Cử nhân Luật Kinh tế

Trình độ đào tạo     : Đại học

Ngành đào tạo         : Luật Kinh tế

Mã ngành đào tạo   : 52380107

Loại hình đào tạo    : Chính quy

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nguồn nhân lực cho các tổ chức kinh tế - xã hội, các cơ quan Nhà nước, trong và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Trong suốt quá trình đào tạo, mục tiêu của Nhà trường là xây dựng, đào tạo kiến thức cho các sinh viên một cách hệ thống, chuyên nghiệp, tạo môi trường rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; có  kỹ năng chuyên sâu về pháp luật trong kinh doanh, đồng thời được trang bị những  kiến thức cơ bản và những năng lực đủ để nghiên cứu và xử lý những vấn đề phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế ở góc độ khoa học pháp lý.

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân chuyên ngành Luật Kinh tế của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông sẽ có nhiều cơ hội để trở thành các chuyên gia kinh tế am hiểu pháp luật trong kinh doanh, đủ khả năng đảm nhận những vị trí công tác liên quan đến hoạt động kiểm soát, pháp chế tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý nhà nước. Đồng thời, với những nỗ lực nhất định, các cử nhân có thể đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của các cơ quan tư pháp (điều tra, kiểm sát các vụ việc kinh tế - thương mại), các Trung tâm trọng tài thương mại, các đơn vị cung cấp các dịch vụ tư vấn, bổ trợ pháp luật hoặc các tổ chức phi chính phủ khác.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

- Về kiến thức

Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế có kiến thức cơ bản về hệ thống luật pháp Việt Nam nói chung và nắm vững kiến thức chuyên môn về pháp luật trong hoạt động kinh doanh trên nền tảng kiến thức về kinh tế học. Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế cũng có những hiểu biết nhất định về pháp luật thương mại quốc tế.

- Về kỹ năng

Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật kinh tế có những kỹ năng:

+ Kỹ năng tư duy pháp lý: tiếp nhận vấn đề, nắm bắt nhu cầu pháp luật cần giải quyết, phân tích và tổng hợp thông tin, đánh giá chứng cứ, nhận định đúng sai theo quy định của pháp luật để có hướng giải quyết

+ Kỹ năng nghiệp vụ trong kinh doanh thương mại

+ Kỹ năng tư vấn pháp lý trong kinh doanh

+ Kỹ năng tổ chức công việc như truy cứu, cập nhật, phân loại các văn bản pháp luật, đàm phán, soạn thảo các loại hợp đồng phục vụ hoạt động của doanh nghiệp.

+ Kỹ năng tổ chức các sinh hoạt khoa học, thuyết trình, giới thiệu văn bản pháp luật mới.

+ Trình độ tiếng Anh bằng B và tin học bằng A.

- Về thái độ

+  Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế phải là người tôn trọng luật pháp, có ý thức tôn trọng đạo đức xã hội và đạo đức nghề nghiệp, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

+  Ý thức trách nhiệm công dân tốt, hết lòng phục vụ tổ quốc, lối sống lành mạnh phù hợp bản sắc dân tộc.

+  Phương pháp làm việc khoa học, cầu tiến không ngừng học tập nâng cao trình độ; năng động sáng tạo trong giải quyết công việc; hợp tác tốt với đồng nghiệp và cộng đồng trong công việc và cuộc sống

- Khả năng làm việc:

Cơ hội việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế hiện tại rất lớn. Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật kinh tế có thể công tác tại các cơ quan như: 

+ Làm Luật sư sau khi tích luỹ đủ kinh nghiệm và có chứng chỉ theo quy định

+ Làm tại bộ phận pháp chế, bộ phận tư vấn cho tất cả các loại hình doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp hoạt động đúng luật pháp, bảo vệ được quyền lợi của mình khi giao dịch trong và ngoài nước, xử lí các vấn đề khi xảy ra tranh chấp.

+ Làm hoặc làm công tác nghiên cứu trong các Viện Nghiên cứu về Nhà nước và Pháp luật, Viện Kinh tế... Ngoài ra sinh viên còn có thể học nâng cao trình độ, học chuyên sâu sau khi tốt nghiệp.

+ Các cơ quan Nhà nước: Sở Tư pháp, phòng Kinh tế, Tòa án nhân dân các cấp, Viện Kiểm sát Nhân dân các cấp; Hội đồng Nhân dân, UBND và các cơ quan chuyên môn của UBND các cấp; Công an, Thanh tra, Thi hành án, Sở Ngoại vụ, Sở Công thương, Cục Thuế, Hải quan…

2.      Thời gian đào tạo: 4 năm 

3.      Khối kiến thức toàn khóa

Chương trình đào tạo ngành Luật Kinh tế Trường Đại học Công nghệ Miền Đông theo hệ thống tín chỉ với khối lượng là 134 tín chỉ, có tham khảo chương trình đào tạo ngành Luật Kinh tế trình độ đại học của trường Đại học Huế và Luật kinh doanh trình độ Đại học của trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng.

4.       Đối tượng tuyển sinh

Theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.      Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

5.1.  Quy trình đào tạo: Theo Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2.  Điều kiện tốt nghiệp

+ Đã hoàn tất chương trình đào tạo bắt buộc của ngành học

+ Không còn nợ học phần

+ Có chứng chỉ giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng

5.3.  Phương pháp đào tạo

-   Để nâng cao chất lượng đào tạo, giảng viên Trường Đại học Công nghệ Miền Đông không ngừng cải tiến phương pháp giảng dạy với các đặc điểm.

-   Trong quá trình giảng dạy giảng viên sử dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến như thảo luận nhóm, tình huống, báo cáo chuyên đề, thực tập thực tế.

-   Sử dụng trang thiết bị thích hợp: phần mềm trình diễn Powerpoint.

-   Tất cả các môn học đều có tài liệu giảng dạy (giáo trình, tập bài giảng, tài liệu tham khảo…). Có thư viện để phục vụ sinh viên học tập và nghiên cứu.

-   Tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học.

6. Thang điểm

Thang điểm 10 và chuyển đổi sang thang điểm chữ A, B, C, D, F

6.      Nội dung chương trình

Chương trình gồm 123 tín chỉ + 11 tín chỉ tính giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất

TT

Bắt buộc /Tự chọn

Khối kiến thức/Tên học phần

Số tín chỉ

Số tiết

 

Tổng

LT

TH/ TN

ĐA

Tổng

LT

TH/ TN

ĐA

I

Khối kiến thức giáo dục đại cương

33

32

1

 

510

480

30

 

I.1

Khoa học lý luận chính trị

10

10

 

 

150

150

 

 

1.1

BB

Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác–Lênin 1

2

2

 

 

30

30

 

 

1.2

BB

Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 2

3

3

 

 

45

45

 

 

2

BB

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

 

 

30

30

 

 

3

BB

Đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam

3

3

 

 

45

45

 

 

I.2

Khoa học - xã hội, nhân văn

14

14

 

 

210

210

 

 

 

* Bắt buộc

8

8

 

 

150

150

 

 

4

BB

Thống kê xã hội học

2

2

 

 

30

30

 

 

5

BB

Tâm lý học đại cương

3

3

 

 

45

45

 

 

6

BB

Xã hội học đại cương

3

3

 

 

45

45

 

 

 

*Tự chọn (chọn 2 trong 4 HP) (6 TC)

6

6

 

 

90

90

 

 

8

TC

Logic học đại cương

3

3

 

 

45

45

 

 

9

TC

Văn bản và lưu trữ đại cương

3

3

 

 

45

45

 

 

10

TC

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

3

 

 

45

45

 

 

11

TC

Lịch sử văn minh thế giới

3

3

 

 

45

45

 

 

I.3

Ngoại ngữ

9

8

1

 

150

120

30

 

12

BB

Anh văn  căn bản 

3

3

 

 

45

45

 

 

13

BB

Anh văn nâng cao

4

3

1

 

75

45

30

 

14

BB

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

2

 

 

30

30

 

 

II

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

90

80

 

10

1.500

1.200

 

300

II.1

Kiến thức cơ sở ngành

10

10

 

 

150

150

 

 

1

BB

Lý luận về nhà nước và pháp luật

4

4

 

 

60

60

 

 

2

BB

Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

2

2

 

 

30

30

 

 

3

BB

Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

2

2

 

 

30

30

 

 

4

BB

Luật học so sánh

2

2

 

 

30

30

 

 

II.2

Kiến thức chung của ngành và chuyên ngành Luật Kinh tế

64

64

 

 

960

960

 

 

II.2.1

Kiến thức chung của ngành

37

37

 

 

555

555

 

 

1

BB

Kinh tế vi mô

3

3

 

 

45

45

 

 

2

BB

Kinh tế vĩ mô

3

3

 

 

45

45

 

 

3

BB

Soạn thảo văn bản pháp luật

2

2

 

 

30

30

 

 

4

BB

Luật Hiến pháp

3

3

 

 

45

45

 

 

5

BB

Luật Hành chính

3

3

 

 

45

45

 

 

6

BB

Luật Dân sự

3

3

 

 

45

45

 

 

7

BB

Luật Hình sự

3

3

 

 

45

45

 

 

8

BB

Luật Tố tụng dân sự

3

3

 

 

45

45

 

 

9

BB

Luật Tố tụng hình sự

2

2

 

 

30

30

 

 

10

BB

Luật Thương mại 1

3

3

 

 

45

45

 

 

11

BB

Luật Thương mại 2

3

3

 

 

45

45

 

 

12

BB

Công pháp quốc tế

3

3

 

 

45

45

 

 

13

BB

Tư pháp quốc tế

3

3

 

 

45

45

 

 

II.2.2

Kiến thức chuyên ngành Luật Kinh tế

27

27

 

 

405

405

 

 

A

Học phần bắt buộc

23

23

 

 

345

345

 

 

1

BB

Luật Thuế

3

3

 

 

45

45

 

 

 

BB

Luật Tài chính

3

3

 

 

45

45

 

 

2

BB

Luật Ngân hàng

3

3

 

 

45

45

 

 

3

BB

Luật Đất đai

3

3

 

 

45

45

 

 

4

BB

Luật Lao động

3

3

 

 

45

45

 

 

5

BB

Luật Thương mại quốc tế

3

3

 

 

45

45

 

 

6

BB

Luật Cạnh tranh

3

3

 

 

45

45

 

 

7

BB

Anh văn chuyên ngành

3

3

 

 

45

45

 

 

8

BB

Pháp luật về thương mại điện tử

2

2

 

 

30

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Học phần tự chọn (chọn 2 trong 10 học phần) (4 TC):

4

4

 

 

60

60

 

 

1

TC

Luật Sở hữu trí tuệ

2

2

 

 

30

30

 

 

2

TC

Luật Môi trường

2

2

 

 

30

30

 

 

3

TC

Luật Đầu tư

2

2

 

 

30

30

 

 

4

TC

Luật các tổ chức quốc tế

2

2

 

 

30

30

 

 

5

TC

Pháp luật về xuất nhập khẩu

2

2

 

 

30

30

 

 

6

TC

Luật về chứng khoán & thị trường chứng khoán

2

2

 

 

30

30

 

 

7

TC

Luật Kinh doanh bảo hiểm

2

2

 

 

30

30

 

 

8

TC

Luật Kinh doanh bất động sản

2

2

 

 

30

30

 

 

9

TC

Kỹ thuật đàm phán và soạn thảo hợp đồng

2

2

 

 

30

30

 

 

10

TC

Luật Hôn nhân và Gia đình

2

2

 

 

30

30

 

 

II.3

Kiến thức bổ trợ (chọn 2 trong 7 HP) (6 TC)

6

6

 

 

90

90

 

 

1

TC

Pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại

3

3

 

 

45

45

 

 

2

TC

Tài chính quốc tế

3

3

 

 

45

45

 

 

3

TC

Kế toán doanh nghiệp

3

3

 

 

45

45

 

 

4

TC

Kiểm toán

3

3

 

 

45

45

 

 

5

TC

Thanh toán quốc tế

3

3

 

 

45

45

 

 

6

TC

Quản trị học

3

3

 

 

45

45

 

 

7

TC

Nguyên lý kế toán

3

3

 

 

45

45

 

 

II.4

Tốt nghiệp

10

 

 

10

300

 

 

300

1

BB

Khóa luận tốt nghiệp/ Báo cáo thực tập và học bổ sung môn tự chọn

10

 

 

10

300

 

 

300

Tổng cộng

123

112

1

10

2.010

1.680

30

300

1
Bạn cần hỗ trợ?