Chương trình đào tạo Đại học chính quy ngành Ngôn ngữ Anh áp dụng từ khóa 2016

                 

                     BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số     /QĐ-ĐHCNMĐ  ngày    tháng     năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Miền Đông)

 

Tên chương trình  :   Chương trình đào tạo Cử nhân Ngôn ngữ Anh

Trình độ đào tạo   :   Đại học

Ngành đào tạo       :   Ngôn ngữ Anh                                               Mã số: 52220201

Loại hình đào tạo :   Chính quy

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình giáo dục đại học Ngôn ngữ Anh đào tạo cử nhân ngành tiếng Anh có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, có khả năng làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Anh, đáp ứng được những yêu cầu xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

- Về kiến thức:

+ Hiểu được các kiến thức về ngôn ngữ Anh, văn hóa, xã hội và văn học Anh, Mỹ để phục vụ tốt cho chuyên môn

+ Vận dụng được các kiến thức chuyên môn như: Ngữ âm – Âm vị học, ngữ nghĩa học, hình vị học, và văn phạm Tiếng Anh để nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực Ngôn ngữ.

+ Vận dụng được các kiến thức chuyên ngành: Lý thuyết dịch; Biên dịch, Phiên dịch, Phương pháp giảng dạy tiếng Anh,... trong các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh, kinh tế và xã hội.

- Về kỹ năng:

+ Giao tiếp được tiếng Anh ở mức độ thành thạo (Nghe, Nói, Đọc, Viết) trong các tình huống xã hội và công việc chuyên môn trong ngành thương mại dịch vụ và du lịch. Đạt chuẩn tương đương C1 (Khung chuẩn châu Âu).

+ Biên và phiên dịch được Anh - Việt, Việt - Anh trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội...

+ Có kỹ năng sư phạm để giảng dạy tiếng Anh hiệu quả.

+ Có kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa – văn minh của các nước Cộng đồng Anh ngữ.

+ Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, thu thập, xử lí thông tin để

giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn

- Về thái độ:

+ Tuân thủ các qui chế học tập, có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.

+ Có tinh thần trách nhiệm, luôn chủ động, sáng tạo trong công việc được giao.

+ Có tinh thần yêu nước, tự hào đối với nền văn hóa và ngôn ngữ dân tộc, đồng thời có thái độ tôn trọng văn hóa ngôn ngữ các dân tộc khác trên thế giới.

- Khả năng làm việc: Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc tại:

+ Đài phát thanh – truyền hình, nhà xuất bản, thư viện, sở ngoại vụ, sở tư pháp

+ Các tổ chức ngoại giao

+ Các công ty nước ngoài, tổ chức phi chính phủ

+ Các cơ sở nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa

+ Cơ sở giáo dục và đào tạo

+ Doanh nghiệp kinh doanh ngoại thương

+ Hãng hàng không, cơ quan ngoại giao, các công ty kinh doanh với nước ngoài, các công ty nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam.

+ Cơ sở du lịch, lữ hành, Cơ quan quản lí du lịch

+ Cơ quan tổ chức sự kiện

2. Thời gian đào tạo: 04 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 152 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng), cụ thể:

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức

bắt buộc

Kiến thức tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

37

0

37

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

94

21

115

- Kiến thức cơ sở ngành

58

6

 

- Kiến thức ngành

24

15

 

- Thực tập tốt nghiệp và khóa luận

12

0

 

Tổng khối lượng

131

21

152

4. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy định của quy chế tuyển sinh của Bộ giáo dục và Đào tạo.

5. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

5.1. Quy trình đào tạo: Theo học chế tín chỉ.

    1. quy chế đào tạo đại học, cao đẳng chính quy ban hành theo Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Điều kiện tốt nghiệp: Kết thúc khóa học, những sinh viên có đủ các điều kiện sau thuộc diện xét tốt nghiệp và được công nhận tốt nghiệp:

  • Tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình đào tạo.
  • Điểm trung bình tích lũy của từng khóa học đạt từ 2.00 trở lên.
  • Điểm rèn luyện phải đạt từ loại Khá trở lên.
  • Có chứng chỉ tin học Ứng dụng Công nghệ Thông Tin cơ bản
  • Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng và Giáo dục thể chất.
  • Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

5.3. Chuẩn đầu ra:

- Có hiểu biết nguyên lý cơ bản của triết học Mác-Lênin, đường lối chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh, có những kiến thức cơ bản về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn phù hợp với ngành được đào tạo.

- Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng, tin học ứng dụng để phục vụ hiệu quả cho công việc thực tế.

- Có khả năng làm nghiên cứu khoa học và các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo.

- Có năng lực chuyên môn tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 (tương đương C1 theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ Châu Âu).

- Có khả năng tiếp thu khoa học công nghệ mới, tự học, tự nghiên cứu, nâng cao trình độ nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân và xã hội, cũng như nâng cao trình độ để tiếp nhận những vị trí quản lý ở cơ quan, doanh nghiệp.

- Nắm vững nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, sẵn sàng đảm nhận mọi công việc được giao.

- Có khả năng ứng xử khéo léo, nắm được những chiến thuật cơ bản trong giao tiếp, và chuẩn mực trong phát ngôn.

6. Thang điểm:  10/10

7. Danh mục học phần và phân bổ thời lượng:

SỐ

TT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

TỔNG SỐ

LT

TH

7.1.    Khối kiến thức giáo dục đại cương

37

31

6

 

7.1.1. Lý luận chính trị

10

10

0

 

1

TA01

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

Fundamental Principles of Marxism and Leninism

5

5

0

 

2

TA02

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh  Ideology

2

2

0

 

3

TA03

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

Revolutionary Directions of Vietnam Communist Party

3

3

0

 

7.1.2.Khoa học xã hội, Nhân văn và Nghệ thuật

15

13

2

 

1

TA04

Pháp luật đại cương

General Laws

2

2

0

 

2

TA05

Tin học đại cương

General Informatics

3

2

1

 

3

TA06

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Research methods

2

1

1

 

4

TA07

Dẫn luận ngôn ngữ học

General Linguistics

2

2

0

 

5

TA08

Ngôn ngữ học đối chiếu

Constrastive Linguistics

2

2

0

 

1

TA09

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Vietnamese Cultural Foundation

2

2

0

 

2

TA10

Tiếng Việt thực hành

Practical Vietnamese Language

2

2

0

 

7.1.3. Ngoại ngữ 2

12

8

4

 

1

TA11

Tiếng Trung 1

Chinese 1

3

2

1

 

2

TA12

Tiếng Trung 2

Chinese 2

3

2

1

 

3

TA13

Tiếng Trung 3

Chinese 3

3

2

1

 

4

TA14

Tiếng Trung 4

Chinese 4

3

2

1

 

7.1.4. Giáo dục thể chất

 

3

0

3

 

7.1.5. Giáo dục quốc phòng – An ninh

7

0

7

 

7.2.    Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

115

68

47

 

7.2.1. Khối kiến thức cơ sở ngành

64

42

22

 

Phần bắt buộc

 

58

38

22

 

1

TA15

Nghe 1

Listening 1

3

2

1

 

2

TA16

Nghe 2

Listening 2

3

2

1

 

3

TA17

Nghe 3

Listening 3

3

2

1

 

4

TA18

Nói 1

Speaking 1

3

2

1

 

5

TA19

Nói 2

Speaking 2

3

2

1

 

6

TA20

Nói 3

Speaking 3

3

2

1

 

7

TA21

Đọc 1

Reading 1

3

2

1

 

8

TA22

Đọc 2

Reading 2

3

2

1

 

9

TA23

Đọc 3

Reading 3

3

2

1

 

10

TA24

Viết 1

Writing 1

3

2

1

 

11

TA25

Viết 2

Writing 2

3

2

1

 

12

TA26

Viết 3

Writing 3

3

2

1

 

13

TA27

Ngữ pháp 1

Grammar 1

3

2

1

 

14

TA28

Ngữ pháp 2

Grammar 2

3

2

1

 

15

TA29

Ngữ âm – Âm vị học

Phonetics and Phonology

3

2

1

 

16

TA30

Ngữ nghĩa học

Semantics

3

2

1

 

17

TA31

Hình vị học

Morphology

3

2

1

 

18

TA32

Cú pháp học

Syntax

3

2

1

 

19

TA33

Luyện âm 1

Pronuciation 1

3

2

1

 

20

TA34

Luyện âm 2

Pronuciation 2

3

2

1

 

Phần tự chọn (chọn 02)

6

4

2

 

1

TA35

Phương pháp học tiếng Anh

Learning English Methods

3

2

1

 

2

TA36

Nghe - Nói nâng cao

Advanced Listening & Speaking

3

2

1

 

3

TA37

Từ vựng học

Pronuciation

3

2

1

 

7.2.2. Kiến thức chuyên ngành

39

26

13

 

Phần bắt buộc

24

16

8

 

1

TA38

Văn học Anh

British Literature

3

2

1

 

2

TA39

Văn học Mỹ

American Literature

3

2

1

 

3

TA40

Văn hóa Anh - Mỹ

Britishl  and American Culture

3

2

1

 

4

TA41

Lý thuyết dịch

Theories of Translation

3

2

1

 

5

TA42

Biên dịch 1

Translation 1

3

2

1

 

6

TA43

Biên dịch 2

Translation 2

3

2

1

 

7

TA44

Phiên dịch 1

Interpretation 1

3

2

1

 

8

TA45

Phiên dịch 2

Interpretation 2

3

2

1

 

Phần tự chọn (chọn 05)

15

10

5

 

1

TA46

Kinh tế học đại cương

Basic Economics

3

2

1

 

2

TA47

Quản trị du lịch

Tourism Management

3

2

1

 

3

TA48

Tiếng Anh thương mại

English for Business Administration

3

2

1

 

4

TA49

Tiếng Anh du lịch

English for Tourism

3

2

1

 

5

TA50

Giao tiếp liên văn hóa

Intercultural communication 

3

2

1

 

6

TA51

Tiếp thị căn bản

Basic Marketing

3

2

1

 

7

TA52

Quan hệ công chúng

Public Relation

3

2

1

 

8

TA53

Biên dịch – Phiên dịch văn phòng

Office English Interpretation – Tranlation

3

2

1

 

9

TA54

Biên dịch – Phiên dịch thương mại

Commercial English Interpretation – Tranlation

3

2

1

 

10

TA55

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 1

English Teaching Methodology 1

3

2

1

 

11

TA56

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 2

English Teaching Methodology 2

3

2

1

 

7.2.3. Thực tập tốt nghiệp

5

0

5

 

7.2.4. Khóa luận tốt nghiệp (hoặc học bổ sung)

7

2

5

 

1

TA42

Phiên dịch 3

Interpretation 3

3

1

2

 

2

TA43

Chuyên đề tốt nghiệp

Graduation Subject

4

1

3

 

 

 

 

8. Kế hoạch giảng dạy/đào tạo:

HỌC KỲ 1

 

SỐ

TT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

TỔNG SỐ

LT

TH

 

Phần bắt buộc

17

15

2

 

1

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

5

5

0

 

2

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2

2

0

 

3

Ngữ pháp 1

3

2

1

 

4

Luyện âm 1

3

2

1

 

5

Tiếng Việt thực hành

2

2

0

 

6

Dẫn luận ngôn ngữ

2

2

0

 

7

Giáo dục thể chất

 

 

 

135 tiết

8

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

 

 

 

165 tiết

 

Phần tự chọn (Chọn 01 học phần)

3

2

1

 

1

Phương pháp học tiếng Anh

3

2

1

 

2

Kinh tế học đại cương

3

2

1

 

 

CỘNG

20

17

3

 

 

HỌC KỲ 2

 

SỐ

TT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

TỔNG SỐ

LT

TH

 

Phần bắt buộc

18

12

6

 

1

Ngữ pháp 2

3

2

1

 

2

Đọc 1

3

2

1

 

3

Nói 1

3

2

1

 

4

Nghe 1

3

2

1

 

5

Viết 1

3

2

1

 

6

Luyện âm 2

3

2

1

 

 

Phần tự chọn(Chọn 1 học phần)

3

2

1

 

1

Tiếp thị căn bản

3

2

1

 

2

Quan hệ công chúng

3

2

1

 

 

CỘNG

21

14

7

 

HỌC KỲ 3

 

SỐ

TT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

TỔNG SỐ

LT

TH

 

Phần bắt buộc

17

11

6

 

1

Nghe 2

3

2

1

 

2

Nói 2

3

2

1

 

3

Đọc 2

3

2

1

 

4

Viết 2

3

2

1

 

5

Tiếng Trung 1

3

2

1

 

6

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

1

1

 

 

Phần tự chọn (Chọn 1 học phần)

3

2

1

 

1

Giao tiếp liên văn hóa

3

2

1

 

2

Quản trị du lịch

3

2

1

 

 

CỘNG

20

13

7

 

 

HỌC KỲ 4

 

SỐ

TT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

TỔNG SỐ

LT

TH

 

Phần bắt buộc

18

12

6

 

1

Nghe 3

3

2

1

 

2

Nói 3

3

2

1

 

3

Đọc 3

3

2

1

 

4

Viết3

3

2

1

 

5

Lý thuyết dịch

3

2

1

 

6

Tiếng Trung 2

3

2

1

 

 

Phần tự chọn (Chọn 1 học phần)

3

2

1

 

1

Tiếng Anh du lịch

3

2

1

 

2

Nghe – nói nâng cao

3

2

1

 

 

CỘNG

19

14

7

 

 

 

HỌC KỲ 5

 

SỐ

TT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

TỔNG SỐ

LT

TH

 

Phần bắt buộc

17

12

5

 

1

Biên dịch 1

3

2

1

 

2

Tiếng Trung 3

3

2

1

 

3

Hình vị học

3

2

1

 

4

Ngữ âm – âm vị học

3

2

1

 

5

Văn hóa Anh – Mỹ

3

2

1

 

6

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

0

 

 

Phần tự chọn (Chọn 1 học phần)

3

2

1

 

1

Nghe – Nói nâng cao

3

2

1

 

2

Tiếng Anh thương mại

3

2

1

 

 

CỘNG

20

14

6

 

 

 

HỌC KỲ 6

 

SỐ

TT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

TỔNG SỐ

LT

TH

 

Phần bắt buộc

18

12

6

 

1

Phiên dịch 1

3

2

1

 

2

Văn học Anh

3

2

1

 

3

Cú pháp học

3

2

1

 

4

Biên dịch 2

3

2

1

 

5

Tiếng Trung 4

3

2

1

 

6

Tin học đại cương

3

2

1

 

 

Phần tự chọn (Chọn 1 học phần)

3

2

1

 

1

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 1

3

2

1

 

2

Biên dịch – Phiên dịch thương mại

3

2

1

 

 

CỘNG

21

14

7

 

HỌC KỲ 7

 

SỐ

TT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

TỔNG SỐ

LT

TH

 

Phần bắt buộc

16

13

3

 

1

Ngữ nghĩa học

3

2

1

 

2

Phiên dịch 2

3

2

1

 

3

Văn học Mỹ

3

2

1

 

4

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

3

0

 

5

Ngôn ngữ học đối chiếu

2

2

0

 

6

Pháp luật đại cương

2

2

0

 

 

Phần tự chọn (Chọn 1 học phần)

3

2

1

 

1

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 2

3

2

1

 

2

Biên dịch – Phiên dịch văn phòng

3

2

1

 

 

CỘNG

19

15

4

 

 

 

HỌC KỲ 8

 

SỐ

TT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

TỔNG SỐ

LT

TH

1

Thực tập tốt nghiệp

5

0

5

 

2

Khóa luận tốt nghiệp

7

2

5

 

 

Kiến thức bổ sung

7

2

5

 

1

Phiên dịch 3

3

1

2

 

2

Chuyên đề tốt nghiệp

4

1

3

 

 

CỘNG

12

2

10

 

 

9. Hướng dẫn thực hiện chương trình

    Khi thực hiện chương trình đào tạo cần chú ý đến một số vấn đề như sau:

9.1.  Đối với các đơn vị đào tạo

  • Phải nghiên cứu chương trình khung để tổ chức thực hiện đúng yêu cầu về nội dung của chương trình.
  • Phân công giảng viên phụ trách từng học phần và cung cấp chương trình chi tiết cho giảng viên để đảm bảo ổn định kế hoạch giảng dạy.
  • Chuẩn bị thật kỹ đội ngũ cố vấn học tập, yêu cầu cố vấn học tập phải hiểu cặn kẽ toàn bộ chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ để hướng dẫn sinh viên đăng ký các học phần.
  • Chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo, cơ sở vật chất, để đảm bảo thực hiện tốt chương trình.
  • Cần chú ý đến tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức, quy định các học phần tiên quyết của các học phần..

9.2. Đối với giảng viên

  • Khi giảng viên được phân công giảng dạy một hoặc nhiều đơn vị học phần cần phải nghiên cứu kỹ nội dung đề cương chi tiết từng học phần để chuẩn bị bài giảng và các phương tiện đồ dùng dạy học phù hợp.
  • Giảng viên phải chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu học tập cung cấp cho sinh viên trước một tuần để sinh viên chuẩn bị trước khi lên lớp.
  • Tổ chức cho sinh viên các buổi hội thảo, chú trọng đến việc tổ chức học nhóm và hướng dẫn sinh viên làm tiểu luận, đồ án, giảng viên xác định các phương pháp truyền thụ; thuyết trình tại lớp, hướng dẫn thảo luận, giải quyết những vấn đề tại lớp, tại phòng thực hành ngôn ngữ, và hướng dẫn sinh viên viết thu hoạch.

9.3. Kiểm tra, đánh giá:

-   Sau mỗi học phần, sinh viên sẽ được tổ chức đánh giá kết thúc học phần.

-   Điểm đánh giá học phần được tính theo thang điểm từ 0 đến 10.

-   Điểm trung bình chung học tập của mỗi học kỳ, mỗi năm học, mỗi khóa học được tính theo công thức đã quy định.

-   Xếp loại kết quả học tập theo quy định chung.

Ghi chú:

*Thi giữa học phần (Giữa học phần chỉ thi một lần)

Sinh viên thi giữa học phần không đạt vẫn tiếp tục học cho đến khi thi kết thúc học phần. Trước khi thi kết thúc học phần, những sinh viên có thái độ học tập tốt, chuyên cần sẽ được giáo viên giảng dạy học phần đó quyết định việc cho thi hay cấm thi. Nếu bỏ thi giữa kỳ (không lí do) thì nhận điểm 0 và bị cấm thi. Các trường hợp có lí do chính đáng thì giảng viên chủ động tổ chức cho thi trước khi thi kết thúc học phần.

*Thi kết thúc học phần (Thi kết thúc học phần chỉ được thi 1 lần)

Sinh viên có điểm tiểu luận ≥ 4 (thang điểm 10) và có điểm thi giữa kỳ thì mới được thi kết thúc học phần.

9.3.3. Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận, trừ bài thi kết thúc học phần.

9.4. Đối với sinh viên

  • Phải tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để lựa chọn học phần cho phù hợp với tiến độ.
  • Phải nghiên cứu chương trình học tập trước khi lên lớp để dễ tiếp thu bài giảng.
  • Phải đảm bảo đầy đủ thời gian lên lớp để nghe hướng dẫn bài giảng của giảng viên.
  • Tự giác trong việc tự học và tự nghiên cứu, đồng thời tích cực tham gia học tập theo nhóm, tham dự đầy đủ các buổi Seminar.
  • Tích cực khai thác các tài nguyên trên mạng và trong thư viện của trường để phục vụ cho việc tự học, tự nghiên cứu và làm đồ án tốt nghiệp.
  • Thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử, kiểm tra, đánh giá.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

Kiến thức giáo dục đại cương

10.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin:                                     5 TC

Đào tạo theo nội dung được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh:                                                                                      2 TC

Đào tạo theo nội dung được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo..

10.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam:                                   3 TC

Đào tạo theo nội dung được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.4. Pháp luật đại cương:                                                                                           2 TC

Môn học giới thiệu những nét cơ bản trong hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và tính thực tiễn của các bộ luật cơ bản trong đời sống xã hội.

10.5. Tin học đại cương:                                                                                               3 TC

Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản nhất về công nghệ thông tin. Sử dụng hệ điều hành Windows, soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word, xử lý bảng tính bằng Microsoft Excel, trình bày Microsoft Powerpoint, sử dụng Internet và e-mail.

10.6. Phương pháp nghiên cứu khoa học:                                                                 2 TC

Môn học trình bày các khái niệm về nghiên cứu khoa học, các cách giải quyết vấn đề nghiên cứu khoa học, các phương pháp tư duy sáng tạo trong tin học, cách xây dựng đề cương nghiên cứu, viết báo cáo khoa học, trình bày kết quả nghiên cứu.

10.7. Dẫn luận ngôn ngữ học:                                                                                     2 TC

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về bản chất của ngôn ngữ loài người, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, giữa ngôn ngữ và tư duy; cung cấp những tri thức chung về ngữ âm, ngữ pháp, từ vững, ngữ nghĩa, ngữ dụng để hiểu một ngôn ngữ cụ thể (Tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đang học) và làm cơ sở để đối chiếu ngôn ngữ.

10.8. Ngôn ngữ học đối chiếu:                                                                                    2 TC

Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, nhằm giúp cho người học biết được vị trí của ngôn ngữ học so sánh đối chiếu trong ngôn ngữ hiện đại, người học sẽ hiểu rõ hơn sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ học so sánh đối chiếu. Học phần cũng cung cấp cho người học biết nhiệm vụ và mục đích của ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, cung cấp thêm một số khái niệm cơ bản có liên quan đến việc nghiên cứu so sánh đối chiếu các ngôn ngữ và đồng thời học phần cũng chỉ ra những bình diện nghiên cứu so sánh đối chiếu cơ bản của ngôn ngữ.

10.9. Cơ sở văn hóa Việt Nam:                                                                                    2 TC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về văn hóa học và văn hóa Việt Nam cùng với tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử. Trình bày những biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt Nam giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

10.10. Tiếng Việt thực hành:                                                                                       2 TC

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức lý thuyết sơ giản về tiếng Việt (chính âm, chính tả; các đơn vị ngôn ngữ: từ, câu, đoạn văn, văn bản); làm cho sinh viên nhận thức rõ những yêu cầu chung của việc sử dụng tiếng Việt. Qua học phần này, người học được rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt. Các kỹ năng mà người học được rèn luyện thông qua môn này là: kỹ năng nói, viết đúng chính âm, chính tả; kỹ năng dùng từ; kỹ năng đặt câu; kỹ năng viết đoạn văn và kỹ năng tạo lập các loại văn bản hành chính thông thường. Từ chỗ biết sử dụng tiếng Việt như thế nào là đạt yêu cầu đến biết phát hiện lỗi sai, phân tích lỗi và sửa sai thành đúng sẽ dần hình thành trong người học ý thức sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn – một yêu cầu rất quan trọng đối với những người làm việc trong ngành Giáo dục. Việc rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt cũng góp phần làm cho người học thêm yêu ngôn ngữ của dân tộc, có ý thức rèn luyện việc sử dụng ngôn ngữ, lời nói phục vụ cho việc học tập, giao tiếp, công tác trong hiện tại và tương lai.

10.11. Tiếng Trung 1:                                                                                                   3 TC

Cung cấp cho sinh viên 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết với khả năng giao tiếp tiếng Trung căn bản.

10.12. Tiếng Trung 2:                                                                                                   3 TC

Cung cấp cho sinh viên 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết với khả năng giao tiếp tiếng Trung căn bản và tiền trung cấp.

10.13. Tiếng Trung 3:                                                                                                   3 TC

Cung cấp cho sinh viên 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết với khả năng giao tiếp tiếng Trung trung cấp.

10.14. Tiếng Trung 4:                                                                                                   3 TC

Cung cấp cho sinh viên 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết với khả năng giao tiếp tiếng Trung nâng cao.

 

Kiến thức giáo dục thể chất:                                                                                  135 tiết

Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp tập luyện thể dục thể thao, các quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động và sự phát triển của các tố chất thể lực, giáo dục đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật để không ngừng phát triển con người cân đối toàn diện, nâng cao hiệu quả học tập lao động và thực hành tay nghề.

Kiến thức giáo dục Quốc phòng – An ninh                                                          165 tiết

Sinh viên sẽ được cung cấp một số vấn đề về tư duy lý luận trong đường lối quân sự của Đảng, một số nội dung cơ bản về công tác quốc phòng, về nghệ thuật quân sự Việt Nam và một số kỹ năng cần thiết về quân sự đối với quân dự bị.

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

10.15. Nghe 1                                                                                                                  3 TC

Học phần này giúp sinh viên thực hành kỹ năng nghe và hiểu các chủ điểm ngôn ngữ ở trình độ sơ cấp, đồng thời phát triển các kỹ năng nghe cơ bản.

10.16. Nghe 2                                                                                                                  3 TC

Học phần này giúp sinh viên thực hành kỹ năng nghe và hiểu các tình huống giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày và trong kinh doanh, đồng thời phát triền các kỹ năng nghe cũng như tạo cơ hội thực hành giao tiếp qua ngữ cảnh.

10.17. Nghe 3                                                                                                                  3 TC

Học phần này giúp sinh viên thực hành kỹ năng nghe và hiểu các cuộc phỏng vấn, bài diễn thuyết, hội thảo về lĩnh vự xã hội và thương mại, đồng thời phát triển các kỹ năng nghe ở mức độ sâu, rộng.

10.18. Nói 1                                                                                                                     3 TC

Môn học sẽ giúp sinh viên làm quen với và thực hành các mẫu câu giao tiếp cơ bản đến nâng cao, thiết thực cho việc giao tiếp trong đời sống hàng ngày và trong kinh doanh, đồng thời sinh viên cũng được củng cố việc phát âm, luyện âm trong các tình huống cụ thể với các mẫu câu cụ thể.

10.19. Nói 2                                                                                                                     3 TC

Trên cơ sở sinh viên đã được củng cố kiến thức cơ bản ở học phần trước (Nói 1), học phần này tiếp tục học các mẫu câu giao tiếp ở mức độ cao hơn, trong các tình huống cụ thể trong đời sống hàng ngày và trong công việc nhằm giúp sinh viên có thể giao tiếp một cách linh hoạt.

10.20. Nói 3                                                                                                                     3 TC

Học phần này giúp sinh viên được tăng cường các kỹ năng nói thông qua hoạt động hợp tác giữ các sinh viên với nhau, nhằm giúp sinh viên làm quen với các tình huống giao tiếp thương mại thực tế, đồng thời tăng cường vốn từ vựng thương mại.

10.21. Đọc 1                                                                                                                    3 TC

Học phần này giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng đọc hiểu các nội dung bài khoá ngắn, nắm vững được ý chính của các đoạn văn và của toàn bài, nắm được các ý cụ thể của bài và đoán nghĩa từ trong ngữ cảnh mà không cần sử dụng từ điển. Đồng thời sinh viên được cung cấp thêm lượng lớn các từ vựng liên quan đến từng chủ đề.

10.22. Đọc 2                                                                                                                    3 TC

Trên cơ sở sinh viên đã được củng cố kiến thức cơ bản ở học phần trước (Đọc, hiểu 1), Học phần này giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng đọc hiểu các bài đọc dài hơn, nắm được ý chính của đoạn văn và của toàn bài, nắm được ý cụ thể của bài và đoán được nghĩa của từ thông qua các đầu mối ngữ cảnh mà không cần dùng từ điển. Suy diễn, nắm bắt các hàm ý từ các thông tin cụ thể trong bài khóa, đồng thời thảo luận về các chủ đề liên quan. Học phần này sinh viên tiếp tục được cung cấp thêm lượng từ vựng và các kiến thức liên quan đến các chủ đề.

10.23. Đọc 3                                                                                                                  3TC

Trên cơ sở sinh viên được cũng cố kiến thức cơ bản ở học phần trước (Đọc hiểu 2), học phần này giúp sinh viên tiếp tục được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu các bài đọc dài hơn (khoảng 500 – 600 từ), nắm được ý chính của đoạn văn và của toàn bài và đoán nghĩa của từ và các cụm từ thông qua các đầu mối ngữ cảnh mà không cần dùng từ điển. Suy diễn, nắm bắt các hàm ý từ các thông tin cụ thể trong bài khóa, đồng thời thảo luận các chủ đề liên quan. Học phần này giúp sinh viên tiếp tục được cung cấp thêm một lượng từ vựng và các kiến thức liên quan đến các chủ đề.

10.24. Viết 1                                                                                                                     3TC

Học phần này sinh viên được luyện kỹ năng viết các loại câu trong tiếng Anh, các đoạn văn có độ dài khoảng 100 – 150 từ ngắn gọn, dễ hiểu, đúng ngữ pháp, cấu trúc.

10.25. Viết 2                                                                                                                     3TC

Sau khi hoàn thành học phần Viết 1, học phần này tiếp tục giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn kể chuyện, miêu tả, phân loại, so sánh, tương phản và nhân quả.

10.26. Viết 3                                                                                                                     3TC

Học phần này giúp sinh viên được rèn luyện kỹ năng viết văn bình luận (độ dài khoảng 500 từ), tóm tắt theo yêu cầu, viết các loại thư cá nhân, đơn và thư thương mại.

10.29. Ngữ pháp 1                                                                                                         3 TC

Học phần bao gồm các điểm ngữ pháp căn bản cần thiết cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh. Những bài học trong giáo trình được sắp xếp theo chủ điểm, gồm cả lý thuyết và bài tập thực hành giúp sinh viên nắm bắt nội dung bài học một cách hoàn thiện.

10.30. Ngữ pháp 2                                                                                                         3 TC

Trên cơ sở sinh viên đã được củng cố kiến thức cơ bản ở học phần trước (Ngữ pháp 1), học phần này tiếp tục phát triển các đặc điểm ngữ pháp đó ở mức độ cao hơn, giúp sinh viên có thể sử dụng linh hoạt hơn vào các bài thực hành ngữ pháp và bài viết.

10.31. Ngữ âm – Âm vị học                                                                                          2 TC

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống ngữ âm, âm vị, mô tả và phân loại âm, vai trò và các qui luật biến đổi của âm vị trong ngôn ngữ, dấu nhấn, ngữ điệu, v.v…

10.32. Ngữ nghĩa học                                                                                                    3 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về ngữ nghĩa học, bao gồm các khái niệm cơ bản, các cách nhìn truyền thống về ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp cũng như các kiến giải truyền thống về hiện tượng đa nghĩa, đồng âm, các quan hệ về ý, quan niệm về mệnh đề và cú pháp logic, ý nghĩa của câu và của phát ngôn. Bên cạnh lý thuyết, chương trình học còn cung cấp cho sinh viên những bài tập thực hành nhằm giúp các em củng cố kiến thức đã học.

10.33. Hình vị học                                                                                                          3 TC

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về loại từ, hình thức cấu tạo từ và các qui luật biến đổi về hình vị trong ngôn ngữ, v.v.

10.34. Cú pháp học                                                                                                        3 TC

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các loại cụm từ, cấu trúc của cụm từ mệnh đề, và câu, v.v..

10.35. Luyện âm 1                                                                                                         3  TC

Học phần này giúp sinh viên nghe, phân biệt và phát âm các âm của Tiếng Anh, và giới thiệu cho sinh viên về trọng âm và ngữ điệu trong Tiếng Anh, thông qua các bài học và bài tập thực tế, đơn giản, dễ hiểu, không mang tính lý thuyết cao.

10.35. Luyện âm 2                                                                                                         3  TC

Học phần này tiếp tục giúp sinh viên nghe, phân biệt phát âm các âm của tiếng Anh và giới thiệu cho sinh viên về trọng âm và ngữ điệu trong tiếng Anh thông qua các bài học và bài tập thực tế, đơn giản, dễ hiểu, không mang tính lý thuyết cao.

10.36. Phương pháp học tiếng Anh                                                                             2 TC

Học phần này giúp sinh viên hiểu và nắm vững những khái niệm mới trong học tiếng Anh quyết định đến mục tiêu học tập của người học: xu hướng giao tiếp (Communicative Approach) và xu hướng lấy người học làm trung tâm (Learner- Centred Approach). Hiểu và nắm vững sáu nguyên tắc học tập của xu hướng giao tiếp và phương pháp thực hành bốn kỹ năng nghe, nói, đọc và viết.

10.37. Nghe - Nói nâng cao                                                                                         3 TC

Học phần này giúp sinh viên có khả năng giao tiếp hiệu quả trong các tình huống thường ngày. Các bài học được sắp xếp theo chủ đề đa dạng với mức độ ngôn ngữ và kỹ năng được xây dựng từ với mức độ khó tăng dần và được thiết kế dựa trên các hoạt động luyện tập trên lớp và lấy người học làm trung tâm. Cấp độ của giáo trình là cao cấp, giúp sinh viên có khả năng giao tiếp (nghe-nói) hiệu quả trong các tình huống thường ngày. Các bài học được sắp xếp theo chủ đề đa dạng với mức độ ngôn ngữ và kỹ năng được xây dựng từ dễ đến khó dần, từ đơn giản đến phức tạp và được thiết kế dựa trên các hoạt động luyện tập trên lớp và lấy người học làm trung tâm. Cấp độ của giáo trình là cao cấp.

10.38. Từ vựng học                                                                                           3 TC

Học phần này giúp sinh viên hiểu biết về mối quan hệ giữ từ vựng với các chuyên ngành Ngôn ngữ học khác như Âm vị học, Ngữ pháp. Ngoài ra, sinh viên cũng nắm bắt được một số đặc điểm cơ bản của từ vựng tiếng Anh, cấu trúc và cách thành lập từ và qua đó hiểu biết thêm về những yếu tố văn phong trong từ vựng tiếng Anh.

Kiến thức chuyên ngành

10.39. Văn học Anh                                                                                                       3 TC

Học phần giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các giai đoạn phát triển của văn học Anh và một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của từng thời kỳ.

10.40. Văn học Mỹ                                                                                                          3 TC

Học phần giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các giai đoạn phát triển của văn học Mỹ và một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của từng thời kỳ.

10.41. Văn hóa Anh-Mỹ                                                                                                 3 TC

Học phần nhằm giới thiệu cho sinh viên nội dung về đất nước, lịch sử, con người nước Anh và nước Mỹ. Trong đó bao gồm hệ thống các giá trị, phong tục, tập quán, xã hội, tôn giáo, hệ thống chính trị, kinh tế của hai đất nước này.

10.41. Lý thuyết dịch                                                                                                     3 TC

Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức khái quát về dịch thuật: các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dịch Anh – Việt và Việt – Anh từ các mẫu câu đơn giản đến phức tạp. Các bài dịch được lựa chọ ở trình độ tiếng Anh sơ cấp và trung cấp theo các đề tài thông dụng liên quan đến văn hóa, du lịch, giáo dục, xã hội.

10.42. Biên dịch 1                                                                                                           3TC

Học phần này cung cấp cho sinh viên ngữ pháp căn bản cần thiết cho việc dịch và một số cấu trúc thường dùng để dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại. Đồng thời học phần cũng cung cấp cho sinh viên được làm quen với kỹ năng biên phiên dịch trên cơ sở dịch câu cũng như được trang bị và tự trang bị bố từ vựng cần thiết trong quá trình dịch.

10.43. Biên dịch 2                                                                                                           3TC

Học phần này giúp cho sinh viên ôn tập các điểm ngữ pháp, các loại cụm từ, các mệnh đề, các dạng câu, thành ngữ thông dụng và sử dụng những ngữ liệu này phục vụ cho hoạt động dịch thuật. Đồng thời học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng cơ bản để dịch câu và các bài khóa đơn giản, biết vận dụng kiến thức ngữ pháp, cấu trúc câu, từ vựng và tập quán ngữ trong dịch thuật.

10.44. Phiên dịch 1                                                                                                         3TC

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức và kỹ năng cơ bản về phiên dịch Anh – Việt và Việt – Anh. Phần trọng tâm của học phần tập trung ở cách sử dụng từ, cụm từ và mẫu câu để dịch câu đơn, câu kép và câu phức, chuẩn bị cho phần phiên dịch bài đàm thoại ngắn.

10.45. Phiên dịch 2                                                                                                         3TC

Giúp sinh viên được trang bị các kiến thức để hiểu rõ quy trình các yếu tố cần thiết để dịch hiệu quả để thực hiện dịch song song với các chủ đề quen thuộc. Thông qua học phần, sinh viên tự trang bị thêm kiến thức về từ vựng và các cấu trúc câu, hiểu biết thêm kiến thức về kinh tế, xã hội ở Việt Nam và một số nước khác.

10.46. Kinh tế học đại cương                                                                                       2 TC

Học phần này sinh viên được học các vấn đề kinh tế cơ bản của chủ thể trong nền kinh tế, cung cầu và sự hình thành giá cả hàng hóa trên thị trường; các yếu tố sản xuất; cạnh tranh và độc quyền.

10.47. Quản trị du lịch                                                                                                  2 TC

Công việc quản trị có thể bắt gặp ở mọi nơi, mọi lúc và trong mọi tình huống, từ việc quản lý thời gian, công việc cho chính bản thân đến việc tổ chức, điều hành công việc của một nhóm người hay một tổ chức. Đối với học phần này, sinh viên được trang bị kiến thức cơ bản về quản trị học và các tình huống quản trị thực tế trong ngành du lịch. 

10.48. Tiếng Anh du lịch                                                                                               3 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nghề nghiệp trong ngành du lịch, và các vấn để liên quan như: dịch vụ khách sạn, đại lý du lịch, tiếp xúc khách hàng, đăng ký giữ chỗ, tham quan, v.v...  

10.49. Tiếng Anh thương mại                                                                                      3 TC

Học phần này cung cấp bài học và thực hành với nội dung phong phú phản ánh các xu hướng mới nhất trong kinh doanh của thế giới.

10.50. Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 1                                                               2TC

Học phần này sinh viên được làm quen với lý thuyết giảng dạy ngoại ngữ, nắm vững các phương pháp giảng dạy ngoại ngữ, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học và dạy ngoại ngữ, các nguyên tắc giảng dạy ngoại ngữ, thực hành giảng dạy ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng, thực hành giảng dạy các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, và Viết. Hiểu được yêu cầu và mục đích sử dụng đồ dùng phương tiện giảng dạy ngoại ngữ.

10.51. Phương pháp giảng dạy tiếng Anh 2                                                               2TC

Học phần này giúp sinh viên tiếp tục được học nâng cao về lý thuyết giảng dạy ngoại ngữ, nắm vững  các phương pháp giảng dạy ngoại ngữ , các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học và dạy ngoại ngữ, các nguyên tắc giảng dạy ngoại ngữ, thực hành giảng dạy ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng, thực hành giảng dạy ngữ âm, ngữ pháp

10.52. Từ vựng học                                                                                                        3 TC

Học phần này giúp sinh viên hiểu biết về mối quan hệ giữa từ vựng với các chuyên ngành Ngôn Ngữ học khác như Âm vị học, Ngữ pháp. Ngoài ra, sinh viên cũng nắm bắt được một số đặc điểm cơ bản của từ vựng tiếng Anh, cấu trúc và cách thành lập từ và qua đó hiểu biết thêm về những yếu tố văn phong trong từ vựng tiếng Anh.

10.53. Giao tiếp liên văn hóa                                                                                       3 TC

Học phần cung cấp những hiểu biết và kiến thức về cách tiếp cận với những nền văn hóa xa lạ, giúp người học thay đổi quan niệm về bối cảnh giao tiếp trong giai đoạn hiện nay và từ đó tiến hành giao tiếp có hiệu quả hơn trong công việc. Cách tiếp cận này kết hợp thế mạnh của 2 lĩnh vực: Giao tiếp liên văn hóa (Intercultural Communication) đặt nền tảng trên các lý thuyết về tâm lý học và các lĩnh vực liên quan và kinh doanh quốc tế (International Business). Nhận ra tầm quan trọng của  yếu tố văn hóa được thể hiện trong giao tiếp liên văn hóa ở môi trường kinh doanh đa văn hóa ngày hôm nay.

10.54. Tiếp thị căn bản                                                                                                 3 TC

Học phần cung cấp những hiểu biết và kiến thức về những nguyên lý Marketing và sự vận dụng chúng vào thực tiễn doanh nghiệp như hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing, môi trường Marketing và thị trường các doanh nghiệp; Nhận dạng nhu cầu và hành vi khách hàng; phương pháp luận nghiên cứu Marketing và nguyên lý ứng xử của doanh nghiệp với thị trường, gồm: các chiến lược thị trường, các chính sách Marketing căn bản và tổ chức quản trị Marketing của doanh nghiệp. 

10.55. Quan hệ công chúng                                                                                          3 TC

Học phần cung cấp cho người học các kiến thức cũng như kỹ năng để hoạch định, triển khai và đánh giá hoạt động quan hệ công chúng (Public Relations- PR) trong doanh nghiệp. Vận dụng những quy trình và lý thuyết nền tảng của truyền thông, xây dựng một chương trình PR từ phân tích, lập kế hoạch, triển khai cho đến đánh giá.

10.56. Biên dịch – Phiên dịch thương mại                                                                4  TC

Học phần này cung cấp cho sinh viên các thuật ngữ chuyên ngành trong kinh tế và thương mại, đồng thời sinh viên có cơ hội luyện thêm kỹ năng nghe nói, phiên và biên dịch chuyên ngành kinh tế, thương mại.

Đối với kỹ năng phiên dịch thì học phần này cung cấp cho sinh viên các bài tập kỹ năng chuyên ngành văn phòng, luyện kỹ năng nhớ thông điệp, kỹ năng nghe hiểu các giọng bản ngữ khác nhau và kỹ năng phân tích tức thời khi nghe dịch. Đối với kỹ năng biên dịch thì học phần cung cấp cho sinh viên các bài tập báo chí đa dạng về ngành văn phòng. Đồng thời, sinh viên cũng có thể hiểu và sử dụng được các thuật ngữ, khái niệm trong kinh doanh, thương lượng và hợp đồng, áp dụng được các cấu trúc tương đối phức tạp vào phiên dịch và biên dịch.

10.57. Phiên dịch 2                                                                                                        3 TC

Học phần này sinh viên được học trong phần kiến thức bổ sung. Môn học gồm 04 bài học dịch Anh-Việt và 03 bài dịch Việt Anh với các tình huống giao tiếp thường gặp trong cuộc sống liên quan thương mại và khoa học kỹ thuật. Thông qua học phần, sinh viên tự trang bị thêm kiến thức về từ vựng và các cấu trúc câu, hiểu biết thêm kiến thức về kinh tế, xã hội ở Việt Nam và một số nước khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

 

  1. Thông tin học phần:                  
  • Tên học phần:

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

         Mã: TA01

  • Tên tiếng Anh: Fundamental Principles of Marxism-Leninism
  • Số tín chỉ: 5 tín chỉ      Lý thuyết: 5 tín chỉ              Thực hành: 0 tín chỉ
  • Trình độ: Dành cho sinh viên năm nhất.
  • Phân bố thời gian:                               
  • Lý thuyết:                      60 giờ
  • Thảo luận chuyên đề:  15 giờ
  • Tự học:                           120 giờ

 

  1. Điều kiện tiên quyết: Khoâng

 

  1. Mục tiêu của học phần:

Sau khi học xong học phần sinh viên có khả năng:

  1. Kiến thức:
  • Hiểu được một cách có hệ thống, khái quát lịch sử Triết học.
  • Xác lập cơ sở lý luận cơ bản để tiếp cận nội dung các Học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Khẳng định Triết học Mác-Lênin là sự phát triển tất yếu, nhằm giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn của thời đại đặt ra.
  1. Kỹ năng:
  • Giải thích một cách có hệ thống các quan điểm cơ bản của Triết học Mác-Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Hệ thống hóa, xây dựng cho sinh viên thế giới quan, phương pháp luận khoa học.
  1. Thái độ:
  • Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng của Đảng cho sinh viên.
  • Xác định thế giới quan, nhân sinh quan, và phương pháp luận chung để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo.

 

  1. Mô tả vắn tắt nội dung học phần

Đào tạo theo nội dung được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

 

 
  1. Nội dung chi tiết học phần

 

Stt

Nội dung

Phân bổ thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Bài tập, TL,TH

Tự học

  1.  

Chương mở đầu: Nhập môn Những nguyên lý cơ bản

của chủ nghĩa Mác-Lênin

4

3

1

6

  1.  

Chương 1: Chủ nghĩa duy vật biện chứng

5

4

1

8

  1.  

Chương 2:Phép biện chứng duy vật

11

10

1

20

  1.  

Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử

12

10

2

20

  1.  

Chương 4: Học thuyết gía trị

7

6

1

12

  1.  

Chương 5: Học thuyết gía trị thặng dư

9

7

2

14

  1.  

Chương 6: Học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

6

5

1

10

  1.  

Chương 7: Sự mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng xã hội chủ nghĩa

7

5

2

10

  1.  

Chương 8: Những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình

cách mạng xã hội chủ nghĩa

6

4

2

8

10

Chương 9: Chủ nghĩa xã hội hiện thực

và triển vọng

 

6

2

12

 

Tổng cộng

75

60

15

120

 

Chương mở đầu. Nhập môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

1. Khái lược về Chủ nghĩa Mác-Lênin

 

1.1. Chủ nghĩa Mác-Lênin và ba bộ phận lý luận cấu thành

1.2. Khái lược quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin

2. Đối tựợng, mục đích và yêu cầu về phương pháp  học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

2.1. Đối tượng và phạm vi học tập, nghiên cứu

2.2. Mục đích và yêu cầu về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu

Chương 1. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

1.1. Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa duy vật biện chứng

1.1. Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

1.2. Các hình thức phát triển của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử

1.2. Quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

1.2.1. Vật chất

1.2.2. Ý thức

1.2.3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Chương 2. Phép biện chứng duy vật

1.  Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật

1.1. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng

1.2. Phép biện chứng duy vật

2. Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

2.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

2.2. Nguyên lý về sự phát triển

3. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

3.1. Cái chung và cái riêng

3.2. Bản chất và hiện tượng

3.3. Tất nhiên và ngẫu nhiên

3.4. Nguyên nhân và kết quả

3.5. Nội dung và hình thức

3.6. Khả năng và hiện thực

4. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

4.1.  Quy luật chuyển hóa  từ  những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

4.2. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

4.3. Quy luật phủ định của phủ định  

5. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng

5.1. Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức

5.2. Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý

Chương 3. Chủ nghĩa duy vật lịch sử

1.  Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

1.1. Sản xuất vật chất và vai trò của nó

1.2. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

2.  Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

2.2.  Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội

3. Tồn tại xả hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

3.1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

32. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

4. Hình thái kinh tế - xã hội và quá trình lịch sử- Tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội

4.1. Khái niệm, kết cấu hình thái kinh tế-xã hội tế-xã hội

4.2. Quá trình lịch sử-tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh

5.  Vai trò của đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

5.1. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

5.2. Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

6. Quan điểm của Chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân

6.1. Con người và bản chất của con người

6.2. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và cá nhân

Chương 4. Học thuyết gía trị

1. Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa

1.1. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá

1.2. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá

2. Hàng hóa

2.1. Hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá

2.2. Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

2.3.  Lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

3. Tiền tệ

3.1. Lịch sử phát triển của hình thái giá trị và bản chất của tiền tệ

3. 2. Chức năng của tiền tệ

4. Quy luật giá trị

4.1.  Nội dung của quy luật giá trị

4.2. Tác động của quy luật giá trị                        

Chương 5. Học thuyết gía trị thặng dư

1. Sự chuyển hóa của tiền tệ thành tư bản

1.1. Công thức chung của tư bản

1.2. Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản

1.3. Hàng hóa sức lao động và tiền công trong chủ nghĩa tư bản

2. Sự sản xuất ra gía trị thặng dư

2.1. Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

2.2. Khái niệm tư bản, tư bản bất biến và tư bản khả biến

2.3. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản. Tư bản cố định và tư bản lưu động

2.3. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư

2.4. Hai phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch

2.5. Sản xuất ra giá trị thặng dư – quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản

3. Sự chuyển hóa của gía trị thặng dư thành tư bản – Tích lũy tư bản

3.1. Thực chất và động cơ của tích lũy tư bản

3.2. Tích tụ và tập trung tư bản

3.3. Cấu tạo hữu cơ của tư bản

4. Các hình thái biểu hiện của tư bản và gía trị thặng dư

4.1. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

4.2. Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

4.3.  Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các tập đoàn tư bản

Chương 6. Học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

1. Chủ nghĩa tư bản độc quyền

1.1. Bước chuyển từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền

1.2. Năm đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền

1.3. Sự hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

2. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

2.1.  Nguyên  nhân  ra  đời  và  bản  chất  của  chủ  nghĩa  tư  bản  độc quyền nhà nước

2.2. Những biểu hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

3.  Đánh gía chung về vai trò và giới hạn của chủ nghĩa tư bản

3.1.Vai trò của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội

3.2. Giới hạn lịch sử của chủ nghĩa tư bản

Chương 7. Sự mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng xã hội chủ nghĩa

1.  Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

1.1. Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của nó

1.2. Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân giai cấp công nhân

1.3. Vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử 

2. Cách mạnh xã hội chủ nghĩa

2.1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và nguyên nhân của nó

2.2. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa

2.3. Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

3. Hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản nguyên thủy

3.1. Xu thế tất yếu của sự ra đời hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa

3.2.  Các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa

Chương 8. Những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa

1. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa

1.1. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

1.2. Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

2. Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

2.1. Khái niệm nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

2.2.  Nội dung và phương thức xây dựng  nền văn hóa xã hội chủ nghĩa

3. Giải quyết vấn đề dân tộc và tôn giáo

3.1.  Vấn đề dân tộc và nguyên tắc cơ bản của Chủ nghĩa  Mác- Lênin trong

3.2.  Vấn đề tôn giáo và nguyên tắc cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo                                                                  

Chương 9. Chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng

1. Chủ nghĩa xã hội hiện thực

1.1. Cách mạng Tháng Mười Nga và mô hình chủ nghĩa xã hội hiện thực đầu tiên trên thế giới

1.2. Sự ra đời của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa và những thành tựu của nó

2.  Sự khủng hoảng, sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xô Viết và nguyên nhân của nó

2.1.  Sự khủng hoảng và sụp đổ của mô  hình Chủ nghĩa xã hội Xô Viết

2.2. Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng và sụp đổ của mô  hình Chủ nghĩa xã hội Xô Viết

3. Triển vọng của chủ nghĩa xã hội

3.1.  Chủ nghĩa tư bản không phải là tương  lai của xã hội loài người

3.2. Chủ nghĩa xã hội – tương lai của xã hội loài người      

 

  1. Nhiệm vụ của sinh viên
  • Dự học trong lớp đầy đủ theo quy chế.
  • Thực hiện đọc, nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu tham khảo và tm kiếm thông tin theo chủ đề nghiên cứu, yêu cầu đọc từng chương, từng nội dung trước khi đến lớp;
  • Tham gia nghiên cứu tình huống, thảo luận: thực hiện đầy đủ quy định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ý thức tổ chức, kỉ luật: Thực hiện đầy đủ qui định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ôn bài, làm bài tập đầy đủ; làm bài kiểm tra, tiểu luận…

 

  1. Tài liệu học tập:
  1. Giáo trình chính:

Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác Lê-nin, Bộ GD& ĐT xuất bản năm, 2009.

  1. Tài liệu tham khảo:
  • Lịch sử triết học I, II, III, nhà xuất bản Tư tưởng văn hóa Hà Nội
  • Triết học Mác-Lênin, nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
  • Triết học Mác Lênin tập I, II – Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Triết học Mác-Lênin, NXB CTQG Hà Nội 1999
  • Văn kiện Đại hội Đảng Cộng Sản Việt nam lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, XI.
  1. Thi, kiểm tra và đánh giá

Thực hiện theo qui chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành tại quyết định số 47/QĐ-ĐHCNĐN ngày  20/06/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghệ Miền Đông.

  1. Phương pháp dạy/học: thuyết trình, tổ chức chuyên đề, phương pháp nghe nhìn khác.
  2. Nhóm giảng viên

Thuộc khoa Khoa Học Cơ Bản của nhà trường đảm nhận giảng dạy.

                                                                                  

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

 

  1. Thông tin học phần:                  
  • Tên học phần: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH                    Mã: TA02
  • Tên Tiếng Anh: Ho Chi Minh Ideology
  • Số tín chỉ: 2 tín chỉ      Lý thuyết: 2 tín chỉ              Thực hành: 0 tín chỉ
  • Trình độ: Dành cho sinh viên năm 2.
  • Phân bổ thời gian:                        
  • Lý thuyết:                                  24 giờ
  • Thảo luận chuyên đề:              06 giờ
  • Tự học:                                       60 giờ

 

  1. Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

 

  1. Mục tiêu của học phần:

Sau khi học xong học phần sinh viên có khả năng:

  1. Kiến thức:

Nhận biết và thấm nhuần nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh: Quan điểm của Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức, xây dựng con người mới.

  1. Kỹ năng:
  • Hệ thống những luận điểm về cách mạng Việt Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên CNXH nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; về dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.
  1. Thái độ:

Học tập và làm việc theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần

Đào tạo theo nội dung được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

 
  1. Nội dung chi tiết học phần

 

Stt

Nội dung

Phân bổ thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Bài tập, TL, TH

Tự học

  1.  

Chương mở đầu: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn Tư tưởng HCM

2

 

2

 

0

 

6

  1.  

Chương 1: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh

4

3

1

6

  1.  

Chương 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc

4

3

1

8

  1.  

Chương 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

4

3

1

8

  1.  

Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam

4

3

1

8

  1.  

Chương 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế

4

3

1

8

  1.  

Chương 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân

4

4

0

8

  1.  

Chương 7: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới

4

 

3

 

 

1

 

8

 

Tổng cộng

  30

24

6

60

 

Chương mở đầu. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh

1. Đối tượng nghiên cứu

1.1. Khái niệm tư tưởng và Tư tưởng Hồ Chí Minh

1.2. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh

1.3. Mối quan hệ của môn học này với môn học Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

2. Phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở phương pháp luận

2.2. Các phương pháp cụ thể

3. Ý nghĩa của việc học tập môn học đối với sinh viên

3.1. Nâng cao năng lực tự lực tư duy lý luận và phương pháp công tác

3.2. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị

Chương 1. Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh

1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

1.1.1. Cơ sở khách quan

1.1.2. Nhân tố chủ quan

2. Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

2.1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước

2.2. Thời kỳ từ 1911 – 1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc

2.3. Thời kỳ từ 1921 – 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam

2.4. Thời kỳ từ 1930 – 1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng

2.5. Thời kỳ từ 1945 – 1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện

3. Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh

3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc

3.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới

Chương 2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc

1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

1.1. Vấn đề dân tộc thuộc địa

1.2. Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc

2.1. Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc

2.2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản

2.3. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo

2.4. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc

2.5. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc

2.6. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực

3. Kết luận

3.1. Làm phong phú học thuyết Mác – Lênin về cách mạng thuộc địa

3.2. Soi đường thắng lợi cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam

Chương 3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

1.1. Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

1.2. Đặc trưng của chủ nghiã xã hội ở Việt Nam

1.3. Quan điểm Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

2. Con đường, biện pháp quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

2.1. Con đường

2.2. Biện pháp

3. Kết luận

Chương 4. Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam

1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về vai trò và bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam

1.1. Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

1.2. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam

1.3. Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam

1.4. Quan niệm về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh

2.1. Xây dựng Đảng – Quy luật tồn tại và phát triển của Đảng

2.2. Nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam

3. Kết luận

Chương 5. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế

1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc

1.1. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng

1.2. Nội dung của đại đoàn kết dân tộc

1.3. Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân là Mặt trận dân tộc thống nhất

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết quốc tế

2.1. Sự cần thiết xây dựng đoàn kết quốc tế

2.2. Nội dung và hình thức đoàn kết quốc tế

2.3. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế

3. Kết luận

Kiểm tra        

Chương 6. Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân

1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về dân chủ

1.1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về dân chủ

1.2. Dân chủ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội

1.3. Thực hành dân chủ

2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân

2.1. Xây dựng nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nhân dân

2.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của nhà nước

2.3. Xây dựng Nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ

2.4. Xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả

3. Kết luận

Chương 7. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới

1. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về văn hóa

1.1. Khái niệm văn hóa theo tư tưởng Hồ Chí Minh

1.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về các vấn đề chung của văn hóa

1.3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về một số lĩnh vực chính của văn hóa

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức

2.1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức

2.2. Sinh viên học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới

3.1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người

3.2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược “trồng người”

4. Kết luận

 

  1. Nhiệm vụ của sinh viên:
  • Dự học trong lớp đầy đủ theo quy chế.
  • Thực hiện đọc, nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu tham khảo và tm kiếm thông tin theo chủ đề nghiên cứu, yêu cầu đọc từng chương, từng nội dung trước khi đến lớp;
  • Tham gia nghiên cứu tình huống, thảo luận: thực hiện đầy đủ quy định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ý thức tổ chức, kỉ luật: Thực hiện đầy đủ qui định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ôn bài, làm bài tập đầy đủ; làm bài kiểm tra, tiểu luận…
  1. Tài liệu học tập:
  1. Giáo trình chính:

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia.

  1. Tài liệu tham khảo:

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (2008), Chương trình môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc gia.

[2] Hội đồng Trung ương (2009), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia.

[3] Đĩa CDROM Hồ Chí Minh toàn tập

 

  1. Thi, kiểm tra và đánh giá

Thực hiện theo qui chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành tại quyết định số 47/QĐ-ĐHCNĐN ngày  20/06/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghệ Miền Đông.

 

  1. Phương pháp dạy/học: thuyết trình, tổ chức chuyên đề, phương pháp nghe nhìn khác.

 

  1. Nhóm giảng viên

Thuộc khoa Khoa Học Cơ Bản của nhà trường đảm nhận giảng dạy.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 

  1. Thông tin học phần:                  
  • Tên học phần:

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Mã: TA03

  • Tên Tiếng Anh: Revolutionary Directions of Vietnam Communist Party
  • Số tín chỉ: 3 (3,0)
  • Trình độ: Dành cho sinh viên năm 2.
  • Phân bố thời gian:                          
  • Lý thuyết:                                35 giờ
  • Thảo luận chuyên đề:            10 giờ
  • Tự học:                                    70 giờ

 

  1. Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và môn Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

  1. Mục tiêu của học phần:

 Sau khi học xong học phần sinh viên có khả năng:

  1. Kiến thức: Nắm vững các nội dung cơ bản đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam ở từng thời kỳ, tập trung chủ yếu vào đường lối của Đảng trong thời kỳ đổi mới.
  2. Kỹ năng: Diễn tả được quy luật vận động và phát triển của lịch sử cách mạng nước ta theo ngọn cờ của Đảng cộng sản.
  3. Thái độ: Củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, mục tiêu và lý tưởng của Đảng.

 

  1. Tóm tắt nội dung học phần

Đào tạo theo nội dung được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

 
  1. Nội dung chi tiết học phần

STT

Nội dung

Phân bổ thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Bài tập, TL, TH

Tự học

  1.  

Chương mở đầu: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

2

 

4

  1.  

Chương 1: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

4

3

1

6

  1.  

Chương 2: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945)

4

3

1

6

  1.  

Chương 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975)

5

4

1

8

  1.  

Chương 4: Đường lối công nghiệp hóa

4

3

1

6

  1.  

Chương 5: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

6

4

2

8

  1.  

Chương 6: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị

7

5

2

10

  1.  

Chương 7: Đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa; giải quyết các vấn đề xã hội

6

5

1

10

  1.  

Chương 8: Đường lối đối ngoại

7

6

1

12

 

Tổng cộng

45

35

10

70

 

Chương mở đầu. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

1. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

1.1. Đối tượng nghiên cứu

1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

2. Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học tập môn học

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Ý nghĩa của học tập môn học                    

Chương 1. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam

1.1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

1.2. Hoàn cảnh trong nước

2. Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

2.1. Hội nghị thành lập Đảng

2.2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (gồm các văn kiện: Chánh cương vắn tắt đầu tiên của Đảng

2.3. Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị

Chương 2. Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945)

1. Chủ trương đấu tranh từ năm 1930 đến năm 1939

1.1. Trong những năm 1930-1935         

1.2. Trong những năm 1936-1939

2. Chủ trương đấu tranh từ năm 1939 đến năm 1945

2.1. Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

2.2. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền          

Chương 3. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975)

1. Đường lối xây dựng, bảo vệ chính quyền và kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược (1945-1954)

1.1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)

1.2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954)

1.3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

2. Đường lối kháng chiến chống Mỹ, thống nhất đất nước (1954-1975)

2.1. Giai đoạn 1954-1964

2.2. Giai đoạn 1965-1975

2.3. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

Chương 4. Đường lối công nghiệp hóa 

1. Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới

1.1. Chủ trương của Đảng về công nghiệp hoá

1.2. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới

2.1. Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hoá

2.2. Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2.3. Nội dung và định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức

2.4. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân              

Chương 5. Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

1. Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường

1.1. Cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam thời kỳ trước đổi mới

1.2. Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới

2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

2.1. Mục tiêu và quan điểm cơ bản

2.2. Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

2.3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân              

Chương 6. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị

1. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước đổi mới (1975-1986)

1.1. Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị của Đảng

1.2. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

2. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới

2.1. Quá trình hình thành đường lối đổi mới hệ thống chính trị

2.2. Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới

2.3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Kiểm tra                                                                         

Chương 7. Đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa, giải quyết các vấn đề xã hội

1. Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa

            1.1. Thời kỳ trước đổi mới

            1.2. Trong thời kỳ đổi mới

2. Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội

2.1. Thời kỳ trước đổi mới

2.2. Trong thời kỳ đổi mới                              

Chương 8. Đường lối đối ngoại 

1. Đường lối đối ngoại thời kỳ trước đổi mới (1975-1985)

1.1. Hoàn cảnh lịch sử

1.2. Chủ trương đối ngoại của Đảng

1.3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

2. Đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới

2.1. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối

2.2. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế

2.3.  Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân         

 

 

  1. Nhim vụ của sinh viên:
  • Dự học trong lớp đầy đủ theo quy chế.
  • Thực hiện đọc, nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu tham khảo và tm kiếm thông tin theo chủ đề nghiên cứu, yêu cầu đọc từng chương, từng nội dung trước khi đến lớp;
  • Tham gia nghiên cứu tình huống, thảo luận: thực hiện đầy đủ quy định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ý thức tổ chức, kỉ luật: Thực hiện đầy đủ qui định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ôn bài, làm bài tập đầy đủ, làm bài kiểm tra, tiểu luận…

 

  1. Tài liệu học tập:
  1. Giáo trình chính:

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia.

  1. Tài liệu tham khảo:

[1] Hội đồng Trung ương (2009), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, XNB Chính trị Quốc gia.

[2] Các Văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.

 

  1. Thi, kiểm tra và đánh giá

Thực hiện theo qui chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành tại quyết định số 47/QĐ-ĐHCNĐN ngày  20/06/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghệ Miền Đông.

 

  1.  Phương pháp dạy/học: Thuyết trình, tổ chức chuyên đề, phương pháp nghe nhìn khác.

 

  1. Nhóm giảng viên

Thuộc khoa Khoa Học Cơ Bản của nhà trường đảm nhận giảng dạy.

                                                                               

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

 

  1. Thông tin học phần:                  
  • Tên học phần: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG                       Mã: TA04
  • Tên tiếng Anh: General Laws
  • Số tín chỉ: 2 tín chỉ      Lý thuyết: 2 tín chỉ              Thực hành: 0 tín chỉ
  • Trình độ: Dành cho sinh viên năm 3.
  • Phân bố thời gian: 
  • Lý thuyết:                                  24 giờ
  • Thực hành, bài tập, kiểm tra: 06 giờ
  • Tự học:                                       60 giờ
  1. Điều kiện tiên quyết: Không
  2. Mục tiêu của học phần:

Sau khi học xong học phần sinh viên có khả năng:

  1. Kiến thức:
  • Giải thích được các khái niệm, các thuật ngữ pháp lý cơ bản được đưa vào trong Chương trình các vấn đề mới về hệ thống pháp luật Việt Nam, một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam và một số vấn đề cơ bản về luật pháp Quốc tế.
  • Trình bày được những nội dung cơ bản trong các bài học, biết liên hệ thực tiễn và ứng dụng kiến thức đã học vào trong học tập, công tác và trong đời sống;
  1. Kỹ năng:
  • Vận dụng kiến thức đã học vào trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư;
  • Biết phân biệt tính hợp pháp, không hợp pháp của các hành vi biểu hiện trong đời sống hàng ngày;
  • Có khả năng tổ chức các hoạt động góp phần thực hiện kỷ luật học đường, kỷ cương xã hội (thực hiện và tuyên truyền thực hiện nội quy, quy chế, các quy định khác đối với công dân.. và cách xử sự trong các mối quan hệ).
  1. Thái độ:

Thể hiện ý thức công dân, tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

  1. Tóm tắt nội dung học phần

Học phần gồm 3 phần với 07 chương, sẽ trình bày về nguồn gốc của Nhà nước và pháp luật; bản chất, chức năng và các kiểu nhà nước, pháp luật. Giới thiệu tổng quan về bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; về vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý; giới thiệu về những nội dung cơ bản nhất của một số ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật hiện hành ở nước ta.

                          

  1. Nội dung chi tiết học phần

STT

Nội dung

Phân bổ thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Bài tập, TL, TH

Tự học

  1.  

Chương 1: Nguồn gốc, bản chất, chức năng, hình thức của nhà nước và pháp luật

3

3

 

8

  1.  

Chương 2: Các kiểu nhà nước

và pháp luật trong lịch sử

5

4

 

 

1

8

  1.  

Chương 3: Sự ra đời, bản chất, hình thức và chức năng Nhà nước

Cộng hòa XHCN Việt Nam

5

4

1

8

  1.  

Chương 4: Những vấn đề chung

về pháp luật xã hội chủ nghĩa

4

3

1

8

  1.  

Chương 5: Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật

4

3

1

8

  1.  

Chương 6: Vi phạm pháp luật và

trách nhiệm pháp lý

3

2

1

8

  1.  

Chương 7: Các ngành luật trong

hệ thống pháp luật Việt Nam

6

5

1

 

12

 

 

Tổng cộng

30

24

6

60

 

Chương 1. Nguồn gốc, bản chất, chức năng, hình thức của nhà nước và pháp luật

1.1. Nguồn gốc, bản chất, chức năng, hình thức của Nhà nước

1.1.1. Một số quan điểm phi Mác xít về nguồn gốc Nhà nước

1.1.2. Quan điểm Mác xít về nguồn gốc Nhà nước

1.1.3. Các dấu hiệu đặc trưng của Nhà nước

1.1.4. Bản chất Nhà nước

1.1.5. Hình thức Nhà nước

1.1.6. Chức năng Nhà nước

1.2. Sự ra đời của pháp luật

1.2.1. Nguồn gốc của pháp luật

1.2.2. Bản chất của pháp luật

1.2.3. Các thuộc tính của pháp luật

1.2.4. Chức năng của pháp luật

1.3. Các hệ thống pháp luật trên thế giới

1.3.1. Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa

1.3.2. Hệ thống pháp luật Anh – Mỹ

1.3.3. Hệ thống pháp luật Hồi giáo

1.3.4. Hệ thống pháp luật XHCN

1.3.5. Hệ thống pháp luật Anh – Mỹ

1.3.6. Hệ thống pháp luật Hồi giáo

1.3.7. Hệ thống pháp luật XHCN

Chương 2. Các kiểu nhà nước và pháp luật trong lịch sử

    1. Khái niệm kiểu Nhà nước
    2. Sự thay thế các kiểu Nhà nước trong lịch sử
    3. Các kiểu Nhà nước và pháp luật trong lịch sử
      1. Nhà nước và pháp luật chủ nô

2.3.2. Nhà nước và pháp luật phong kiến

            2.3.3. Nhà nước và pháp luật tư sản

Chương 3. Sự ra đời, bản chất, hình thức và chức năng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3.1. Tính tất yếu về sự ra đời nhà nước XHCN

3.1.1. Tiền đề về kinh tế

3.1.2. Tiền đề về chính trị - xã hội

3.2. Sự ra đời của nhà nước kiểu mới ở Việt Nam

3.2.1. Hoàn cảnh lịch sử về sự ra đời nhà nước Việt Nam kiểu mới

3.2.2. Đặc điểm văn hóa truyền thống

3.2.3. Ảnh hưởng của hoàn cảnh quốc tế

3.3. Hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam

3.3.1. Hình thức chính thể

3.3.2. Hình cấu trúc nhà nước

3.3.3. Chế độ chính trị

3.4. Chức năng nhà nước CHXHCN Việt Nam

3.4.1. Các chức năng đối nội

3.4.2. Các chức năng đối ngoại

3.4.3. Các hình thức thực hiện chức năng của nhà nước

3.4.4. Những phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước

3.5. Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

3.5.1. Đặc điểm, cấu trúc bộ máy nhà nước

3.5.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

3.5.3. Vấn đề hoàn thiện bộ máy nhà nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế

Chương 4. Những vấn đề chung về pháp luật xã hội chủ nghĩa

4.1. Pháp luật xã hội chủ nghĩa

4.1.1. Bản chất, vai trò của pháp luật XHCN

- Bản chất pháp luật XHCN

- Vai trò của pháp luật XHCN

4.1.2. Các nguyên tắc của pháp luật XHCN

4.2. Quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật

4.2.1. Quy phạm pháp luật

- Khái niệm

- Cấu trúc quy phạm luật

4.2.2. Văn bản quy phạm pháp luật

- Khái niệm

- Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật

4.3. Quan hệ pháp luật

4.3.1. Khái niệm và phân loại quan hệ pháp luật

4.3.2. Chủ thể, quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể

4.3.3. Khách thể của quan hệ pháp luật

4.3.4. Sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật

4.4. Ý thức pháp luật XHCN

4.4.1. Khái niệm ý thức pháp luật

4.4.2. Phân loại ý thức pháp luật

Chương 5. Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật

5.1. Khái niệm thực hiện pháp luật

5.2. Các hình thức thực hiện pháp luật

5.2.1. Tuân thủ pháp luật

5.2.2. Thi hành pháp luật

5.2.3. Sử dụng pháp luật

5.3. Áp dụng pháp luật

5.3.1. Khái niệm và đặc điểm của áp dụng pháp luật

5.3.2. Điều kiện áp dụng pháp luật

5.3.3. Các bước trong quá trình áp dụng pháp luật

Chương 6. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

6.1. Hành vi hợp pháp

6.2. Vi phạm pháp luật

6.2.1.  Khái niệm vi phạm pháp luật

6.2.2.  Dấu hiệu của vi phạm pháp luật

6.2.3.  Cấu thành vi phạm pháp luật

6.2.4.  Phân loại vi phạm pháp luật

6.3. Trách nhiệm pháp lý

6.3.1. Khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm pháp lý

6.3.2. Các loại trách nhiệm pháp lý

- Trách nhiệm hành chính

- Trách nhiệm hình sự

- Trách nhiệm dân sự

- Trách nhiệm kỷ luật

Chương 7. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam

7.1. Khái niệm hệ thống pháp luật

7.2. Cấu thành của hệ thống pháp luật

7.3. Một số ngành luật chính trong hệ thống pháp luật Việt Nam

7.3.1. Luật Hiến pháp

- Khái niệm, ý nghĩa luật Hiến pháp

- Các nội dung cơ bản của luật Hiến pháp

- Nguồn của luật Hiến pháp

7.3.2. Luật hành chính

7.3.3. Luật dân sự

7.3.4. Luật hôn nhân và gia đình

7.3.5. Luật hình sự

7.36. Luật kinh tế (Luật thương mại)

7.4. Công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế

7.4.1. Khái niệm Công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế

7.4.2. Các nội dung cơ bản của công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế

7.4.3. Nguồn của công pháp và tư pháp quốc tế

  1. Nhiệm vụ của sinh viên:
  • Dự học trong lớp đầy đủ theo quy chế.
  • Thực hiện đọc, nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu tham khảo và tm kiếm thông tin theo chủ đề nghiên cứu, yêu cầu đọc từng chương, từng nội dung trước khi đến lớp;
  • Tham gia nghiên cứu tình huống, thảo luận: thực hiện đầy đủ quy định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ý thức tổ chức, kỉ luật: Thực hiện đầy đủ qui định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ôn bài, làm bài tập đầy đủ; làm bài kiểm tra, tiểu luận…

 

 

 

  1. Tài liệu học tập:
  1. Giaùo trình chính:

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (2009), Giáo trình Pháp luật đại cương (TL lưu hành nội bộ).

  1. Taøi lieäu tham khaûo:

[1] Trường Đại học Luật Hà Nội (2006), Giáo trình Lý luận Nhà nước và Pháp luật, NXB Tư pháp.

[2] Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2008), Giáo trình Pháp luật đại cương, NXB ĐH Kinh tế quốc dân.

  1. Thi, kiểm tra và đánh giá

Thực hiện theo qui chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành tại quyết định số 47/QĐ-ĐHCNĐN ngày  20/06/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghệ Miền Đông.

  1. Phương pháp dạy/học: thuyết trình, tổ chức chuyên đề, phương pháp nghe nhìn khác.

 

  1. Nhóm giảng viên

Thuộc khoa Khoa Học Cơ Bản của nhà trường đảm nhận giảng dạy.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

 

  1. Thông tin học phần:                  
  • Tên học phần:  TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG                  Mã: TA05
  • Tên tiếng Anh: General Informatics
  • Số tín chỉ: 3 tín chỉ      Lý thuyết: 2 tín chỉ              Thực hành: 1 tín chỉ
  • Trình độ: Dành cho sinh viên năm nhất.
  • Phân bố thời gian:                       60 giờ
  • Lý thuyết:                                  30 giờ
  • Thực hành, bài tập, kiểm tra: 30 giờ
  • Tự học:                                       60 giờ
  1. Điều kiện tiên quyết: Không
  2. Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong học phần sinh viên có khả năng:
  • Biết được các kiến thức và thực hành tin học văn phòng như làm việc với máy tính trên hệ điều hành Windows, soạn thảo văn bản, thao tác trên bảng tính Excel, tạo trình chiếu cũng như kiến thức về Internet.
  • Sinh viên có thể tự trau dồi kiến thức cho qúa trình tự học thông qua mạng internet cũng như qua các tài liệu về tin học
  1. Mô tả vắn tắt nội dung học phần

Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản nhất về công nghệ thông tin. Sử dụng hệ điều hành Windows, soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word, xử lý bảng tính bằng Microsoft Excel, trình bày Microsoft Powerpoint, sử dụng Internet và E-mail.

 

 
  1. Nội dung chi tiết học phần

 

STT

Nội dung

Phân bổ thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Bài tập, TL, TH

Tự học

  1.  

Chương 1. Tổng quan về máy tính điện tử

4

2

2

4

  1.  

Chương 2. Hệ điều hành Windows

8

4

4

8

  1.  

Chương 3. Trình soạn thảo văn bản MS Word

18

9

9

18

  1.  

Chương 4. Xử lý bảng tính với Microsoft Excel

18

9

9

18

  1.  

Chương 5. Soạn thảo, trình diễn với Microsoft Powerpoint

6

3

3

6

  1.  

Chương 6. Sử dụng Internet

6

3

3

6

 

Tổng cộng

60

30

30

60

 

Chương 1. Tổng quan về máy tính điện tử

1. Các khái niệm cơ bản

2. Biểu diễn thông tin trong máy tính

Chương 2. Hệ điều hành Windows

1. Giới thiệu

2. Tổ chức và quản lý dữ liệu

3. Thiết lập màn hình nền

4. Thiết lập thanh Taskbar và StarMenu

5. Khai báo thông số môi trường

6. Cài đặt và gỡ bỏ chương trình

7. Tìm kiếm thông tin

8. Quản lý tài khoản người dùng

Chương 3. Trình soạn thảo văn bản MS Word

1. Giới thiệu

2. Các thao tác cơ bản

3. Định dạng văn bản

4. Trang trí văn bản

5. Tạo bảng biểu

6. Một số chức năng khác

7. In ấn

Chương 4. Xử lý bảng tính với Microsoft Excel

1. Giới thiệu

2. Làm việc với bảng tính Excel

3. Một số hàm cơ bản

3.1. Định nghĩa hàm

3.2. Các hàm thông dụng

4. Cơ sở dữ liệu

5. Đồ thị

4.6. In ấn bảng tính

Chương 5. Soạn thảo, trình diễn với Microsoft Powerpoint

1. Giới thiệu

2. Các khái niệm cơ bản

3. Định dạng slide

4. Chèn đối tượng

5. Hiệu ứng và liên kết

Chương 6. Sử dụng Internet

1. Giới thiệu

2. Cách sử dụng Internet

3. Tạo Mail và quản lý mail

 

  1. Nhiệm vụ của sinh viên:
  • Dự học trong lớp đầy đủ theo quy chế.
  • Thực hiện đọc, nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu tham khảo và tm kiếm thông tin theo chủ đề nghiên cứu, yêu cầu đọc từng chương, từng nội dung trước khi đến lớp;
  • Tham gia nghiên cứu tình huống, thảo luận: thực hiện đầy đủ quy định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ý thức tổ chức, kỉ luật: Thực hiện đầy đủ qui định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ôn bài, làm bài tập đầy đủ; làm bài kiểm tra, tiểu luận…

 

  1. Tài liệu học tập:

a. Giáo trình chính:

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông, Tin học đại cương. Đại học Công nghệ Miền Đông. 2013

b. Tài liệu tham khảo:

Đoàn Thiện Ngân, Internet Explore toàn tập, NXB Lao động Xã hội, 2003.

 

  1. Thi, kiểm tra và đánh giá

Thực hiện theo qui chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành tại quyết định số 47/QĐ-ĐHCNĐN ngày  20/06/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghệ Miền Đông.

  1. Phương pháp dạy/học: thuyết trình, tổ chức chuyên đề, phương pháp nghe nhìn khác.

 

  1. Nhóm giảng viên

Thuộc khoa Công nghệ Thông tin của nhà trường đảm nhận giảng dạy.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

 

  1. Thông tin chung về học phần
  • Tên học phần: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC,  Mã : TA06
  • Tên tiếng Anh: Research Methods
  • Số tín chỉ: 2 tín chỉ                     Lý thuyết: l tín chỉ          Thực hành: l tín chỉ
  • Trình độ: Dành cho sinh viên năm 2.
  • Tổng số giờ:                                     45 giờ    
  • Lý thuyết:                                  15 giờ      
  • Thực hành bài tập kiểm tra:    30 giờ
  • Tự học:                                       45 giờ
  1. Các học phần tiên quyết: Không
  2. Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong học phần sinh viên có khả năng:
  • Biết về phương pháp luận nghiên cứu khoa học.
  • Viết được bài báo khoa học, luận văn tốt nghiệp và khả năng thuyết trình báo cáo khoa học.
  1. Mô tả vắn tắt nội dung học phần

Giới thiệu bản chất logic của nghiên cứu khoa học và các giả thuyết khoa học. Phương pháp xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu khoa học, phương pháp thu thập và hướng xử lý thông tin, trình tự thực hiện đề tài. Cách viết một đoạn văn khoa học. Hướng dẫn viết luận văn tốt nghiệp, chuẩn bị file báo cáo và kỹ năng thuyết trình.

  1. Nội dung chi tiết môn học

STT

 

Nội dung

Phân bổ thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Bài tập, TL, TH

Tự học

 

  1.  

Chương 1. Đại cương về khoa học và nghiên cứu

4

1

3

4

 

  1.  

Chương 2. Bản chất của nghiên cứu khoa học

4

1

3

4

 

  1.  

Chương 3. Vấn đề khoa học

4

1

3

4

 

  1.  

Chương 4. Giả thuyết khoa học

4

1

3

4

  1.  

Chương 5. Cơ sở lý luận của đề tài

4

1

3

4

  1.  

Chương 6. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

4

1

3

4

  1.  

Chương 7. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

4

1

3

4

  1.  

Chương 8. Viết tài liệu khoa học

4

1

3

4

  1.  

Chương 9. Trình tự thực hiện đề tài

4

2

2

4

  1.  

Chương 10. Luận văn khoa học

6

3

3

6

11

Ôn tập

3

2

1

3

 

Tổng cộng

45

15

30

45

 

Chương 1. Đại cương về khoa học và nghiên cứu

  1. Khoa học
  2. Nghiên cứu khoa học
  3. Đề tài nghiên cứu khoa học

Chương 2. Bản chất của nghiên cứu khoa học

  1. Các thao tác logic trong NCKH
  2. Cấu trúc khoa học của một chuyên khảo KH
  3. Trình tự logic của NCKH

Chương 3. Vấn đề khoa học

  1. Khái niệm
  2. Phân loại vấn đề KH
  3. Các tình huống của vấn đề khoa học
  4. Phương pháp phát hiện vấn đề khoa học

Chương 4. Giả thuyết khoa học

  1. Khái niệm
  2. Tiêu chí xem xét một đề tài
  3. Phân loại giả thuyết
  4. Liên hệ giữa giả thuyết với vấn đề khoa học
  5. Bản chất logic của giả thuyết
  6. Kiểm chứng giả thuyết

Chương 5. Cơ sở lý luận của đề tài

  1. Khái niệm
  2. Phương pháp xây dựng cơ sở lý luận
  3. Xác định khung lý thuyết của đề tài

Chương 6. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

  1. Khái niệm
  2. Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin
  3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu khoa học
  4. Phương pháp phi thực nghiệm
  5. Phương pháp trắc nghiệm
  6. Phương pháp thực nghiệm
  7. Xử lý các thông tin định lượng
  8. Xử lý các thông tin định tính

Chương 7. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

  1. Khái niệm
  2. Xử lý các thông tin định lượng
  3. Xử lý các thông tin định tính
  4. Sai lệch quan sát và sai số quan sát

Chương 8. Viết tài liệu khoa học

  1. Ý nghĩa các tài liệu khoa học
  2. Các loại tài liệu khoa học
  3. Viết báo cáo kết quả nghiên cứu
  4. Ngôn ngữ của tài liệu khoa học
  5. Trích dẫn khoa học
  6. Chỉ dẫn đề mục và chỉ dẫn tác giả

Chương 9. Trình tự thực hiện đề tài

  1. Khái niệm
  2. Các bước thực hiện đề tài
  3. Hội nghị khoa học
  4. Đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học
  5. Đảm bảo pháp lý cho các công trình khoa học

Chương 10. Luận văn khoa học

  1. Dẫn nhập
  2. Phân loại luận văn khoa học
  3. Yêu cầu về chất lượng luận văn
  4. Trình tự chuẩn bị luận văn
  5. Viết luận văn

Ôn tập

 

  1. Nhiệm vụ của sinh viên:
  • Dự học trên lớp đầy đủ theo quy chế
  • Thực hiện đọc, nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu tham khảo và tìm kiếm thông tin theo chủ để nghiên cứu, yêu cầu đọc từng chương, từng nội dung trước khi đến lớp;
  • Tham gia nghiên cứu tình huống, thảo luận: thực hiện làm việc nhóm, thảo luận nhóm, làm các bài tập về nhà theo yêu cầu
  • Ý thức tổ chức, kỷ luật: Thực hiện đầy đủ qui định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ôn bài, làm bài tập đầy đủ; làm 2 bài kiểm tra, tiểu luận ...

 

  1. Tài liệu học tập
  1.  Giáo trình chính:

Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB KHKT, 1999

                                                    

  1. Tài liệu tham khảo:
  • Graduate School, Guide to Preparation and Submission of Thesis and Dissertations, Aubum University, USA. 1997
  • Center for Language and Education Technology, AIT., A style guide for AIT Master Thesis, AIT, Thailand. 1996

 

  1. Thi, kiểm tra và đánh giá

Thực hiện theo qui chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành tại quyết định số 47/QĐ-ĐHCNĐN ngày  20/06/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghệ Miền Đông.

 

  1. Phương pháp dạy/học: Thuyết trình, tổ chức chuyên đề, phương pháp nghe nhìn khác.

 

  1. Nhóm giảng viên:

Thuộc phòng nghiên cứu khoa học của nhà trường đảm nhận giảng dạy.

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC

 

  1. Thông tin học phần:               
  • Tên học phần: DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC              Mã: TA07
  • Tên tiếng Anh: General Linguistics
  • Số tín chỉ: 3 tín chỉ     Lý thuyết: 2 tín chỉ              Thực hành: 1 tín chỉ
  • Trình độ: Dành cho sinh viên năm nhất.
  • Phân bố thời gian:                       60 giờ
  • Lý thuyết:                                  30 giờ
  • Thực hành, bài tập, kiểm tra: 30 giờ
  • Tự học:                                       60 giờ
  1. Điều kiện tiên quyết: Không
  2. Mục tiêu của học phần:

Sau khi học xong học phần sinh viên có khả năng:

  • Biết được những kiến thức cơ bản về bản chất của ngôn ngữ loài người, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, giữa ngôn ngữ và tư duy;
  • Hiểu được như tri thức chung về ngữ âm, ngữ pháp, từ vững, ngữ nghĩa, ngữ dụng để hiểu một ngôn ngữ cụ thể (Tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đang học) và làm cơ sở để đối chiếu ngôn ngữ.
  1. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về bản chất của ngôn ngữ loài người, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, giữa ngôn ngữ và tư duy; cung cấp những tri thức chung về ngữ âm, ngữ pháp, từ vững, ngữ nghĩa, ngữ dụng để hiểu một ngôn ngữ cụ thể (Tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đang học) và làm cơ sở để đối chiếu ngôn ngữ.

 

  1. Nội dung chi tiết học phần

 

Stt

Nội dung

Phân bổ thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Bài tập, TL, TH

Tự học

  1.  

Chương I. BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÔN NGỮ

6

3

3

6

  1.  

Chương 2. NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ

6

3

3

6

  1.  

Chương 3. NGÔN NGỮ LÀ MỘT HỆ THỐNG TÍN HIỆU ĐẶC BIỆT

6

3

3

6

  1.  

Chương 4. TỪ VỰNG

8

4

4

8

  1.  

Chương 5. NGỮ ÂM

8

4

4

8

  1.  

Chương 6. NGỮ PHÁP

6

3

3

6

  1.  

Chương 7. CHỮ VIẾT

6

3

3

6

  1.  

Chương 8. CÁC NGÔN NGỮ THẾ GIỚI

6

3

3

6

  1.  

Chương 9. NGÔN NGỮ HỌC

6

3

3

6

  1.  

Ôn tập

2

1

1

2

 

Tổng cộng

60

30

30

60

 

Chương I. BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGÔN NGỮ (Nguyễn Thiện Giáp viết)

1. Bản chất của ngôn ngữ

1.1.Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội

1.2.Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt

2. Chức năng của ngôn ngữ

2.1.Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất của con người

2.2.Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy

Chương 2. NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ (Nguyễn Thiện Giáp viết)

1. Nguồn gốc của ngôn ngữ

1.1.Nội dung và phạm vi của vấn đề

1.2.Một số giả thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ

1.3.Vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ

2. Sự phát triển của ngôn ngữ

2.1.Quá trình phát triển của ngôn ngữ

2.2.Cách thức phát triển của ngôn ngữ

2.3.Những nhân tố khách quan và chủ quan làm cho ngôn ngữ biến đổi và phát triển

Chương 3. NGÔN NGỮ LÀ MỘT HỆ THỐNG TÍN HIỆU ĐẶC BIỆT (Nguyễn Thiện Giáp viết)

1. Hệ thống và kết cấu của ngôn ngữ

1.1.Khái niệm hệ thống và kết cấu

1.2.Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ

1.3.Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ

2. Ngôn ngữ là một hệ thông tín hiệu đặc biệt

2.1.Bản chất tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ

2.2.Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt

Chương 4. TỪ VỰNG (Nguyễn Thiện Giáp viết)

1. Các đơn vị từ vựng

1.1.Từ là đơn vị cơ bản của từ vựng

1.2.Từ vị và các biến thể

1.3.Cấu tạo từ

1.4.Ngữ - đơn vị từ vựng tương đương với từ

2. Ý nghĩa của từ và ngữ

2.1.Phân biệt ý, nghĩa và ý nghĩa

2.2.Sự biến đổi ý nghĩa của từ ngữ

2.3.Kết cấu ý nghĩa của từ

2.4.Hiện tượng đồng âm

2.5.Hiện tượng đồng nghĩa

2.6.Hiện tượng trái nghĩa

2.7.Trường nghĩa

3. Các lớp từ vựng

3.1.Từ vựng toàn dân và từ vựng hạn chế về mặt xã hội và lãnh thổ

3.2.Từ vựng tích cực và từ vựng tiêu cực

3.3.Từ bản ngữ và từ ngoại lai

4. Vấn đề hệ thống hoá từ vựng trong các từ điển

4.1.Từ điển khái niệm và từ điển ngôn ngữ

4.2.Từ điển biểu ý và từ điển biểu âm

4.3.Từ điển giải thích và từ điển đối chiếu

4.4.Từ điển từ nguyên và từ điển lịch sử

Chương 5. NGỮ ÂM (Đoàn Thiện Thuật viết)

1. Các sự kiện của lời nói

1.1.Âm thanh của lời nói. Bản chất và cấu tạo

1.2.Nguyên âm

1.3.Phụ âm

1.4.Các hiện tượng ngôn điệu

1.5.Sự biến đổi ngữ âm trong lời nói

2. Sự khu biệt trong mặt biểu đạt của ngôn ngữ

2.1.Âm vị, âm tố và các biến thể của âm vị

2.2.Nét khu biệt

2.3.Âm vị siêu đoạn tính

2.4.Phương pháp xác định âm vị và các biến thể của âm vị

Chương 6. NGỮ PHÁP (Nguyễn Minh Thuyết viết)

1. Ý nghĩa ngữ pháp

1.1. Ý nghĩa ngữ pháp là gì?

1.2. Các loại ý nghĩa ngữ pháp

2. Phương thức ngữ pháp

2.1. Phương thức ngữ pháp là gì?

2.2. Các phương thức ngữ pháp phổ biến

2.3. Phân loại các ngôn ngữ theo sự sử dụng các phương thức ngữ pháp

3. Phạm trù ngữ pháp

3.1. Phạm trù ngữ pháp là gì?

3.2. Các phạm trù ngữ pháp phổ biến

4. Phạm trù từ vựng - ngữ pháp

4.1. Phạm trù từ vựng - ngữ pháp là gì?

4.2. Các phạm trù từ vựng - ngữ pháp phổ biến

5. Quan hệ ngữ pháp

5.1.Quan hệ ngữ pháp là gì?

5.2.Các kiểu quan hệ ngữ pháp

5.3.Tính tầng bậc của các quan hệ ngữ pháp trong câu và cách mô tả chúng bằng sơ đồ

6. Đơn vị ngữ pháp

6.1.Khái niệm

6.2.Hình vị

6.3.Từ

6.4.Cụm từ

Chương 7. CHỮ VIẾT (Nguyễn Thiện Giáp viết)

1. Khái niệm về chữ viết

2. Các kiểu chữ viết

2.1. Chữ ghi ý

2.2. Chữ ghi âm

Chương 8. CÁC NGÔN NGỮ THẾ GIỚI (Nguyễn Thiện Giáp viết)

1. Phân loại các ngôn ngữ theo nguồn gốc

1.1. Cơ sở phân loại các ngôn ngữ theo nguồn gốc

1.2. Phương pháp so sánh - lịch sử

1.3. Một số họ ngôn ngữ chủ yếu

2. Phân loại ngôn ngữ theo loại hình

2.1. Cơ sở phân loại

2.2. Phương pháp so sánh - loại hình

2.3. Các loại hình ngôn ngữ

Chương 9. NGÔN NGỮ HỌC (Nguyễn Thiện Giáp viết)

1. Sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ học

2. Đối tượng và nhiệm vụ của ngôn ngữ học

2.1. Đối tượng của ngôn ngữ học

2.2. Nhiệm vụ của ngôn ngữ học. Các ngành, các bộ môn của nó

3. Mối quan hệ của ngôn ngữ học với các khoa học khác

Ôn tập

 

 

  1. Nhiệm vụ của sinh viên:
  • Dự học trên lớp đầy đủ theo quy chế
  • Thực hiện đọc, nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu tham khảo và tìm kiếm thông tin theo chủ đề nghiên cứu, yêu cầu đọc trong từng chương, từng nội dung trước khi đến lớp;
  • Tham gia Nghiên cứu tình huống, thảo luận: thực hiện làm việc nhóm, thảo luận nhóm, làm các bài tập về nhà theo yêu cầu
  • Ý thức tổ chức, kỷ luật: Thực hiện đầy đủ qui định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ôn bài, làm bài tập đầy đủ; làm bài kiểm tra, tiểu luận …

 

  1. Tài liệu học tập:
    1. Tài liệu chính:

Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết,  Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB Giáo dục Hà Nội, 2009

    1. Tài liệu tham khảo:

Mai Ngọc Chừ – Vũ Đức Nghiệu – Hoàng Trọng Phiến, Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, NXB Giáo, 1997

  1. Thi, kiểm tra và đánh giá

Thực hiện theo qui chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành tại quyết định số 47/QĐ-ĐHCNĐN ngày  20/06/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghệ Miền Đông.

  1.  Phương pháp dạy/học: thuyết trình, tổ chức chuyên đề, phương pháp nghe nhìn khác.
  2. Nhóm giảng viên

Thuộc Bộ môn Xã hội Nhân văn của nhà trường đảm nhận giảng dạy.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU

 

  1. Thông tin học phần
  • Tên học phần: NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU                Mã: TA08
  • Tên tiếng Anh: Contrastive Linguistics
  • Số tín chỉ: 2 tín chỉ               Lý thuyết: 2 tín chỉ                 Thực hành: 0 tín chỉ
  • Trình độ: Dành cho sinh viên năm ba.
  • Phân bổ thời gian: 30 giờ
  • Lý Thuyết: 30 giờ
  • Thực hành, bài tập, kiểm tra: 0 giờ
  • Tự học: 30 giờ

 

  1.  Điều kiện tiên quyết: Tiếng Việt

 

  1. Mục tiêu của học phần: : Sau khi học xong học phần sinh viên có khả năng:

- Biết về lịch sử phát triển của ngôn ngữ học đối chiếu, các cấp độ miêu tả ngôn ngữ, phương pháp và thủ pháp nghiên cứu đối chiếu trong ngôn ngữ học.

- Vận dụng tốt phương pháp, nguyên tắc, và các thủ pháp đối chiếu ngôn ngữ học ở các cấp độ ngữ âm-âm vị học, ngữ pháp học, và từ vựng-ngữ nghĩa, ngữ dụng học nhằm tự mình tìm ra những điểm tương đồng và dị biệt, những nét tương đương và không tương đương giữa tiếng Việt và ngoại ngữ mà sinh viên theo học, để từ đó có thể học ngoại ngữ nhanh và hiểu quả hơn.

- Phát triển các kĩ năng học và sử dụng ngoại ngữ để có thể nắm được và sử dụng được ngoại ngữ một cách chuẩn xác và nhuần nhụy như người bản ngữ.

 

  1. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
  • Lịch sử phát triển của ngôn ngữ học đối chiếu; đối tượng, phạm vi của ngôn ngữ học đối chiếu;
  • Cơ sở, nguyên tắc, và phương pháp đối chiếu;
  • Việc đối chiếu ngôn ngữ qua các bình diện: ngữ âm-âm vị học, ngữ pháp học, và từ vựng-ngữ nghĩa;
  • Các thao tác cải biên ngôn ngữ.

 

 

 

 

  1. Nội dung chi tiết học phần:

Stt

NỘI DUNG

Phân bổ thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Bài tập, TL, TH

Tự học

1

Chương 1. DẪN LUẬN

4

4

 

4

2

Chương 2. NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU NGỮ ÂM ÂM VỊ

6

6

 

6

3

Chương 3. NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU HÌNH VỊ

4

4

 

4

4

Chương 4. NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU CÂU

4

4

 

4

5

Chương 5. NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU TỪ VÀ NGHĨA

6

4

 

4

6

Chương 6. NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU TỪ VÀ NGHĨA

4

4

 

4

 

Ôn tập

2

2

 

2

 

Tổng cộng

30

30

0

30

 

Chương 1. DẪN LUẬN

1.Lược khảo tiến trình ngôn ngữ học đối chiếu

2.Các phân giới chủ yếu

3.Những tiền đề lý luận

Chương 2. NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU NGỮ ÂM ÂM VỊ

1.Đối chiếu nguyên âm Việt-Anh

2.Đối chiếu phụ âm Việt-Anh

3.Đối chiếu âm tiết Việt-Anh

4.Đối chiếu hiện tượng ngôn điệu Việt-Anh

Chương 3. NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU HÌNH VỊ

1.Đối chiếu hình vị về mặt cấu tạo

2.Đối chiếu hình vị về mặt hoạt động

Chương 4. NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU CÂU

1.Cơ sở bình diện đối chiếu câu

2.Đối chiếu khuôn hình câu và thành phần câu Việt – Anh

3.Đối chiếu câu nghi vấn và câu phủ định Việt - Anh

Chương 5. NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU TỪ VÀ NGHĨA

1.Thử nghiệm nhiên cứu đối chiếu từ vựng – ngữ nghĩa

2.Đồng âm giữa các ngôn ngữ

3.Tương đồng ngữ nghĩa ở các ngôn ngữ

4.Đặc trưng hiện tượng đa nghĩa

Chương 6. NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU TỪ VÀ NGHĨA

1.Phương pháp thủ pháp nghiên cứu đối chiếu

Ôn tập

 

  1. Nhiệm vụ của sinh viên:
  • Dự học trên lớp đầy đủ theo quy chế
  • Thực hiện đọc, nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu tham khảo và tìm kiếm thông tin theo chủ đề nghiên cứu. Yêu cầu đọc từng chương, từng nội dung trước khi đến lớp;
  • Tham gia nghiên cứu tình huống, thảo luận: thực hiện làm việc nhóm, thảo luận nhóm, làm các bài tập về nhà theo yêu cầu
  • Ý thức tổ chức, kỷ luật: Thực hiện đầy đủ quy định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ôn bài, làm bài tập đầy đủ; làm bài kiểm tra, tiểu luận ...

 

  1. Tài liệu học tập:
  1. Giáo trình chính:

Lê Quang Thiêm, Nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004

 

  1. Tài liệu tham khảo:
  • Giáo trình Ngôn ngữ học đối chiếu, ĐH Ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội. 2009
  • Nguyễn Thiện Giáp, Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB Giáo dục, Hà Nội. 1994
  • Các tài liệu tiếng Anh liên quan

 

 

 

  1. Thi, kiểm tra và đánh giá

Thực hiện theo quy chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành tại quyết định số 47/QĐ-ĐHCNĐN ngày 20/06/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghệ Miền Đông.

 

  1. Phương pháp dạy/học: Thuyết trình, tổ chức chuyên đề, phương pháp nghe nhìn khác.

 

  1. Nhóm giảng viên:

Thuộc Bộ môn Khoa học Xã hội Nhân văn của nhà trường đảm nhận giảng dạy.

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

 

        1. Thông tin chung về học phần
  • Tên học phần: SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM             Mã: TA09
  • Tên Tiếng Anh: Vietnamese Cultural Foundation
  • Số tín chỉ: 3 tín chỉ        Lý thuyết: 2 tín chỉ    Thực hành: l tín chỉ
  • Trình độ: Dành cho sinh viên năm nhất.
  • Phân bổ thời gian: 60 giờ         
  • Lý thuyết: 30 giờ      
  • Thực hành: 30 giờ
  • Tự học: 60 giờ

 

  1. Điều kiện tiên quyết: Không

 

  1. Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong học phần sinh viên có khả năng:
  • Biết được các kiến thức cơ bản về khái niệm văn hóa và các khái niệm hữu quan; hiểu được các tiến trình văn hóa Việt Nam; các thành tố văn hóa.
  •  Nhận diện, phân tích được đánh giá những hiện tượng văn hóa Việt Nam từ đó rút ra những đặc trưng truyền thống văn hóa dân tộc.
  • Yêu mến, trân trọng, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống văn hoá dân tộc.

 

  1. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
  • Môn học Cơ sở Văn hóa Việt Nam giúp sinh viên nắm được những khái niệm cơ bản về văn hóa, đặc trưng văn hóa, nhận diện được các vùng văn hóa trên lãnh thổ Việt Nam; tiến trình lịch sử của văn hóa Việt Nam từ nguồn gốc cho đến nay.
  • Tìm hiểu các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức và văn hóa tổ chức cộng đồng; văn hóa giao tiếp ứng xử với môi trường tự nhiên và xã hội. Tìm hiểu sự giao lưu ảnh hưởng của văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Hoa, Ấn Độ và văn hóa phương Tây.

 

 
  1. Nội dung chi tiết học phần

Stt

Nội dung

Phân bổ thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Bài tập, TL, TH

Tự học

1

Chương I: Văn hóa Văn hóa Việt Nam

10

5

5

10

2

Chương II: Văn hoá nhận thức

10

5

5

10

 

3

Chương III: Văn hoá tổ chức đời sống cộng đồng

10

5

5

10

4

Chương IV: Văn hoá tổ chức đời sống cá nhân

10

5

5

10

5

Chương V: Văn hoá ứng xử vói môi trường tự nhiên

10

5

5

10

6

Chương VI: Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

8

4

4

8

7

Kết luận: Văn hoá Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại

2

2

1

2

 

Tổng cộng

60

30

30

60

 

Chương I: Văn hóa Văn hóa Việt Nam

1. Khái niệm

1.1 Văn hoá là gì?

1.2 Phân biệt văn hoá với văn minh, văn hiến, văn vật

2. Các đặc trưng và chức năng của văn hóa

2.1. Tính hệ thống và chức năng tổ chức xã hội

2.2.Tính giá trị và chức năng điều chỉnh, thúc đẩy xã hội

2.3. Tính nhân sinh và chức năng giao tiếp

2.4.Tính lịch sử-truyền thống và chức năng giáo dục

3.Định vị văn hóa Việt Nam

3.1Tổng quan về Việt Nam

3.2.Chủ thể và thời gian văn hoá Việt Nam

3.3.Không gian văn hóa Việt Nam

4.Tiến trình văn hóa Việt Nam

4.1.Lớp văn hóa bản địa

4.2.Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực

4.3.Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây

Chương II: Văn hoá nhận thức

1. Quan niệm về bản chất cấu trúc và vận hành của vũ trụ

1.1.Triểt lí âm dương

1.2.Triết lí về cấu trúc không gian của vũ trụ

1.3.Triết lí về cấu trúc thời gian - lịch âm dương và hệ can chi

2.Nhận thức về con người

2.1.Nhận thức về con người tự nhiên

2.2.Nhận thức về con người xã hội

Chương III: Văn hoá tổ chức đời sống cộng đồng

1.Tổ chức nông thôn

1.1.Gia đình và dòng tộc

1.2.Làng, xóm

1.3.Phường, hội

2.Tổ chức quốc gia

2.1.Quản lí xã hội

2.2.Truyền thống dân chủ

3.Tổ chức đô thị

3.1.Các đặc điểm của đô thị Việt Nam

3.2.Đô thị Việt Nam trong quan hệ với nông thôn

Chương IV: Văn hoá tổ chức đời sống cá nhân

1. Văn hóa tín ngưỡng

1.1.Tín ngưỡng phồn thực

1.2.Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

1.3.Tín ngưỡng sùng bái con người

2. Văn hóa phong tục

2.1.Phong tục hôn nhân

2.2.Phong tục tang ma

2.3.Phong tục lễ tết, lễ hội

3.Văn hóa giao tiếp và nghệ thuật ngôn từ

3.1.Các đặc trưng giao tiếp của người Việt

3.2.Các đặc trưng của nghệ thuật ngôn từ

3.Nghệ thuật thanh sắc và hình khối

3.1.Vài nét về nghệ thuật thanh sắc Việt Nam

3.2.Vài nét về nghệ thuật hình khối Việt Nam

Chương V: Văn hoá ứng xử vói môi trường tự nhiên

1.Ấm thực

1.1.Quan niệm về ăn uống

1.2.Nghệ thuật ẩm thực

2.Trang phục

2.1.Quan niệm về mặc

2.2.Trang phục qua các thời đại

3.Cư trú và đi lại

3.1.Nhà cửa, kiến trúc

3.2. Giao thông

Chương VI: Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

 1.Giao lưu với Ấn Độ: Văn hoá Chăm

1.1.Nguồn gốc văn hoá Chăm

1.2.Đặc điểm văn hóa Chăm

2.Phật giáo và văn hóa Việt Nam

2.1.Nguồn gốc Phật giáo

2.2.Nội dung cơ bản học thuyết Phật Giáo

2.3.Quá trình thâm nhập và phát triển của Phật giáo ở Việt Nam

3.Nho giáo và văn hóa Việt Nam

3.1.Sự hình thành và phát triển của Nho giáo

3.2.Nội dung cơ bản của Nho giáo

3.3.Đặc điểm Nho giáo Việt Nam

4.Đạo giáo và văn hóa Việt Nam

4.1.Vài nét về Đạo giáo

4.2.Sự thâm nhập và phát triển của Đạo giáo ở Việt Nam

5.Kitô giáo và văn hóa phương Tây ở Việt Nam

5.1.Kitô giáo và sự thâm nhập, phát triển Kitô giáo ở Việt Nam

5.2.Ảnh hưởng của văn hoá phương Tây đối với văn hoá Việt Nam

 Kết luận: Văn hoá Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại

1. Khái quát chung về bản sắc văn hoá Việt Nam

2. Giá trị văn hoá truyền thống

3. Giá trị văn hoá tiêu biểu

4. Văn hoá truyền thống đứng trước công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hóa

 

  1.  Nhiệm vụ của sinh viên:
  • Dự học trên lớp đầy đủ theo quy chế
  • Thực hiện đọc, nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu tham khảo và tìm kiếm thông tin theo chủ để nghiên cứu yêu cầu đọc từng chương, từng nội dung trước khi đến lớp
  • Tham gia nghiên cứu tình huống, thảo luận: thực hiện làm việc nhóm, thảo luận nhóm, làm các bài tập về nhà theo yêu cầu.
  • Ý thức tổ chức, kỷ luật: Thực hiện đầy đủ qui định đối với sinh viên, các yêu cầu của giảng viên môn học.
  • Ôn bài, làm bài tập đầy đủ; làm 2 bài kiểm tra, tiểu luận ...
  1.  Tài liệu học tập
  1. Giáo trình chính:
  • Trần Quốc Vượng, sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, 2009
  1. Tài liệu tham khảo:
  • Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hoá Việt Nam, NXBGD, 1999
  • Trần Ngọc Thêm, Tìm hiểu bản sắc văn hoá Việt Nam, NXB TPHCM,1996
  1. Thi, kiểm tra và đánh giá

Thực hiện theo qui chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học và cao đẳng hệ chính quy được ban hành tại quyết định số 47/QĐ-ĐHCNĐN ngày  20/06/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghệ Miền Đông.

 

  1. Phương pháp dạy/học: Thuyết trình, tổ chức chuyên đề, phương pháp nghe nhìn khác.

 

  1. Nhóm giảng viên:

Thuộc Bộ môn Khoa học Xã hội Nhân văn của nhà trường đảm nhận giảng dạy.

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH

 

  1. Thông tin chung về học phần
  • Tên học phần: TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH                        Mã : TA10
  • Tên Tiếng Anh: Practical Vietnamese Language
  • Số tín chỉ: 3 tín chỉ                 Lý thuyết: 2 tín chỉ        Thực hành: l tín chỉ
  • Trình dộ: Dành cho sinh viên năm nhất.
  • Phân bổ thời gian: 60 giờ         
  • Lý thuyết: 30 giờ      
  • Thực hành: 30 giờ
  • Tự học: 60 giờ
  •  
  1. Các học phần tiên quyết: Không

 

  1. Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong học phần sinh viên có khả năng:
  • Vận dụng được các kiến thức cơ bản về tiếng Việt: văn bản, xây dựng văn bản, từ, câu, chính tả.
  • Phân tích được văn bản, dùng từ đặt câu, viết chính tả.
  • Làm việc theo nhóm, tự học và tự nghiên cứu.
  • Tích cực tham dự bài giảng, tự tìm và đọc tài liệu, cập nhật thông tin, chuẩn bị và tham gia các thảo luận chuyên đề.
  • Yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
  1. Mô tả vắn tắt nội dung học phần

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức lý thuyết sơ giản về tiếng Việt. Qua học phần này, người học được rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt: kỹ năng nói, viết đúng chính âm, chính tả; kỹ năng dùng từ; kỹ năng đặt câu; kỹ năng viết đoạn văn và kỹ năng tạo lập các loại văn bản hành chính thông thường.

  1. Nội dung chi tiết học phần

Stt

Nội dung

Phân bổ thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Bài tập, TL, TH

Tự học

 

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: TIẾNG VIỆT VÀ BỘ MÔN TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH

20

10

10

20

 

CHƯƠNG I: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG XÂY DỰNG VĂN BẢN

Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN

Bài 2: PHÂN TÍCH MỘT TÀI LIỆU KHOA HỌC

Bài 3: THUẬT LẠI NỘI DUNG TÀI LIỆU KHOA HỌC

Bài 4: XÂY DỰNG MỘT TÀI LIỆU KHOA HỌC

20

10

10

20

 

CHƯƠNG II: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG ĐẶT CÂU - DÙNG TỪ - CHÍNH TẢ

Bài 1: CHỮA CÁC LỖI THÔNG THƯỜNG VỀ CÂU

Bài 2: CHỮA LỖI THÔNG THƯỜNG VỀ DÙNG TỪ

Bài 3: CHÍNH TẢ VÀ PHIÊN ÂM TIẾNG NƯỚC NGOÀI

20

10

10

20

 

Tổng cộng

60

30

30

60

 

Chương mở đầu: Tiếng Việt và bộ môn tiếng Việt Thực hành

1. Khái quát về tiếng Việt

1.1.Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt (Kinh), đồng thời cũng là tiếng phổ thông của tất cả các dân tộc anh em sống trên đất nước Việt nam.

1.2.Tiếng Việt đã và đang đảm nhiệm các chức năng xã hội trọng đại

2. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

2.1.Truyền thống quý trọng và bảo vệ, phát triển tiếng nói của ông cha.

2.2.Chúng ta ngày nay phải có tình cảm yêu quí và thái độ trân trọng tiếng nói và chữ viết của dân tộc.

2.3.Sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực và sáng tạo.

2.4.Tiếp nhận có chọn lọc những yếu tố ngôn ngữ bên ngoài.

Chương I: Rèn luyện kỹ năng xây dựng văn bản

Bài 1: Khái quát về văn bản

1. Văn bản là gì

1.1.Khái niệm văn bản

1.2.Khái niệm đoạn văn

2. Những yêu cầu khi tạo lập văn bản

2.1.Văn bản phải đảm bảo tính mạch lạc và liên kết

2.2.Văn bản phải có mục đích giao tiếp thống nhất

2.3.Văn bản phải có một kết cấu rõ ràng

2.4.Văn bản phải có một phong cách ngôn ngữ nhất định

Bài 2: Phân tích một tài liệu khoa học

1.Tìm ý chính của một đoạn văn

1.1.Thế nào là ý chính

1.2.Phương pháp tìm ý chính

2. Tìm hiểu cách lập luận trong đoạn văn

2.1.Khái niệm lập luận

2.2.Các kiểu lập luận trong đoạn văn

2.3.Các phương thức liên kểt câu trong đoạn văn:

3. Phân tích bố cục và lập luận của văn bản khoa học:

3.1.Bố cục của một tài liệu khoa học

3.2.Tái tạo lại đề cương văn bản khoa học

Bài 3: Thuật lại nội dung tài liệu khoa học

1. Tóm tắt một tài liệu khoa học

1.1.Mục đích yêu cầu của việc tóm tắt tài liệu khoa học

1.2.Một số cách tóm tắt thường sử dụng

1.3.Một số nguyên tắc khi tóm tắt